CV tiếng Anh ngân hàng: cách viết và thuật ngữ theo mẫu
Trong bài này
Người đóng góp @hungviet · Cập nhật 16/10/2026
Trả lời nhanh
Gợi ý chung của U&Bank: CV tiếng Anh cho ngân hàng nên giữ cùng dữ kiện với bản tiếng Việt và dùng thuật ngữ như mẫu của ngân hàng. Trong mẫu của 29 ngân hàng, 2 ngân hàng liên doanh là Indovina Bank và VRB có mẫu tiếng Anh hoặc song ngữ, còn 25 ngân hàng hỏi ngoại ngữ.
Khi nào cần CV tiếng Anh?
U&Bank không có dữ kiện chung về việc ngân hàng nào đòi CV tiếng Anh, nên hãy theo thông báo hoặc mẫu của đợt bạn dự tuyển. Dữ kiện U&Bank có: 2 trên 29 ngân hàng có mẫu bằng tiếng Anh hoặc song ngữ, cả hai thuộc nhóm ngân hàng liên doanh theo danh mục nhóm của U&Bank, và 0 ngân hàng trong bộ mẫu thuộc nhóm 100% vốn nước ngoài. Vì vậy bài này dựa trên mẫu của Indovina Bank và VRB, không nêu yêu cầu của các ngân hàng nước ngoài khác.
Indovina Bank ghi ngay đầu mẫu: “Note: This Candidate Information form applies to all candidates graduated from college upward.” VRB đặt song song hai ngôn ngữ ngay từ tiêu đề, “NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT-NGA” và “VIETNAM – RUSSIA JOINT VENTURE BANK”. Trong chữ của mẫu, 0 trên 29 ngân hàng nhắc cover letter hay thư xin việc, nên hãy theo thông báo về việc có gửi thư kèm theo hay không.
Mẫu tiếng Anh của Indovina Bank dùng những thuật ngữ nào?
Bảng lấy nguyên chữ của mẫu Indovina Bank, xếp theo thứ tự các phần trong tệp.
| Nội dung | Cách viết trong mẫu Indovina Bank |
|---|---|
| Thông tin dự tuyển | “I. APPLIED INFORMATION” với “Applied position”, “Applied working place”, “Expected gross salary”, “Starting working date” |
| Thông tin cá nhân | “II. PERSONAL INFORMATION” với “Full name (capital letters)”, “Date of birth”, “Place of Birth”, “Permanent address”, “Contact address” |
| Học vấn | “III. EDUCATION & TRAINING PROCESS (High School, College, University, Post-Graduate, Short-term Courses)” với “School name/ Organization”, “Major in/ Faculty” |
| Kỹ năng | “IV. SKILLS” gồm “1. Foreign Languages” và “2. Computing” |
| Kinh nghiệm | “V. WORKING EXPERIENCES” với “Name of Company/Organization”, “Position”, “From”, “To”, “Main Duties”, “Reason for leaving”, “Achievements (if any)”, “The number of your staff (if any)” |
| Thông tin khác | “VI. OTHER INFORMATION (OPTIONAL)” với “Hobbies/interest”, “Special skills (if any)”, “Strong points”, “Weak points” |
| Người tham chiếu | “VII. REFERENCE INFORMATION” kèm “Kindly list reference persons (not relatives) in your most recent Bank/Company, clearly knowing your working experiences” |
| Cam kết | “VIII. COMMITMENT” |
Phần kinh nghiệm của mẫu này dặn “Please list ALL work history at each company/organization and from the most recent company backwards”, tức liệt kê đủ mọi nơi làm việc và đi từ công ty gần nhất trở về trước.
Mẫu song ngữ của VRB ghép tiếng Việt và tiếng Anh thế nào?
VRB ghi mỗi nhãn theo kiểu tiếng Việt, dấu gạch chéo, rồi tiếng Anh. Đây là các cặp nhãn trong mẫu.
| Nội dung | Cặp nhãn trong mẫu VRB |
|---|---|
| Họ tên | “Họ và tên/Full name (Viết chữ in hoa/CAPITALIZED LETTERS)” |
| Địa chỉ | “Hộ khẩu thường trú (1)/Permanent address” và “Địa chỉ đang ở (2)/Residence Address” |
| Học vấn | “Trường tốt nghiệp/ Graduated from”, “Chuyên ngành đào tạo/Major”, “Loại tốt nghiệp/ Graduation classification”, “Năm tốt nghiệp/Graduation Year” |
| Ngoại ngữ | “Trình độ ngoại ngữ/Language Competency” với “Chứng chỉ/Certification”, “Trình độ/Level”, “Điểm/Mark” |
| Thành tích học tập | “Thành tích đặc biệt trong quá trình học tập (nếu có)/Prizes, award during school years (if any)” |
| Kinh nghiệm | “Tên đơn vị/Employer”, “Chức danh/Title”, “Mô tả ngắn gọn công việc đảm nhận /Brief job description”, “Lý do chuyển công tác/Reasons for leaving” |
| Cấp trên | “Tên, chức vụ cấp trên trực tiếp/Name, title of line manager” |
| Mức lương | “Mức lương khởi điểm bạn mong muốn tại VRB là bao nhiêu?/Expected starting salary at VRB?” |
VRB cũng dặn kê khai kinh nghiệm theo thứ tự ngược: “Working experience: (if any, list in reverse time order)”.
Ghi trình độ, bằng cấp và xếp loại bằng tiếng Anh thế nào?
Mẫu Indovina Bank có sẵn cặp thuật ngữ Anh–Việt cho các lựa chọn về bằng cấp, xếp loại và loại hình đào tạo, nên bạn có thể dùng làm nguồn đối chiếu thay cho một bản dịch tự nghĩ. Chữ Việt ở cột cuối chép nguyên văn mẫu.
| Nội dung | Tiếng Anh trong mẫu | Tiếng Việt trong mẫu |
|---|---|---|
| Bằng cấp | “(PhD/ Master/ Bachelor/ College)” | “(Tiến sỹ/ Thạc sỹ/ Cử nhân/ Cao đẳng)” |
| Xếp loại | “(Distinction/ Good/ Fair/ Average)” | “(Giỏi/ Khá/ Trung bình Khá/ Trung bình)” |
| Loại hình đào tạo | “(Regular/In-service/Short-term)” | “(Chính quy/ Tại chức/ Ngắn hạn)” |
Ngoại ngữ có thang A đến D kèm mô tả. Indovina Bank dùng bảng bằng tiếng Anh, TPBank dùng bảng cùng cấu trúc bằng tiếng Việt, và đây là 2 ngân hàng duy nhất có thang A đến D kiểu này.
| Mức | Indovina Bank | TPBank |
|---|---|---|
| A | “A: Fluency” | “A: Thông thạo, lưu loát” |
| B | “B: Meeting the work’s requirements” | “B: Đáp ứng được yêu cầu công việc” |
| C | “C: Basic understanding and responding” | “C: Hiểu được nội dung cơ bản & phản hồi được ở dạng đơn giản” |
| D | “D: Difficult communication” | “D: Giao tiếp khó khăn” |
25 ngân hàng hỏi ngoại ngữ, 8 ngân hàng có ô riêng cho nghe, nói, đọc, viết và 9 ngân hàng nhắc IELTS, TOEIC hoặc TOEFL. Gợi ý chung: hãy tự đánh giá từng kỹ năng theo thang của mẫu, ghi loại chứng chỉ và điểm đúng như trên chứng chỉ, và đừng chọn mức cao hơn mức bạn dùng được khi phỏng vấn trực tiếp.
Viết kinh nghiệm bằng tiếng Anh cần lưu ý gì?
Các lưu ý sau là gợi ý chung của U&Bank, chứ không phải quy định của ngân hàng hay của pháp luật.
- Giữ cùng dữ kiện với bản tiếng Việt: ngày bắt đầu và kết thúc, chức danh, tên đơn vị phải trùng nhau ở mọi bản bạn nộp.
- Mỗi dòng mô tả bắt đầu bằng động từ chỉ việc bạn làm, dùng thì quá khứ cho việc đã kết thúc và thì hiện tại cho việc đang làm, rồi nêu kết quả bạn chứng minh được.
- Chức danh: dùng tên tiếng Anh ghi trên hợp đồng hoặc quyết định nếu có; không có thì dịch sát nghĩa và giữ tên tiếng Việt trong ngoặc, giống cách mẫu của Indovina Bank đặt tiếng Việt cạnh tiếng Anh.
- Tên trường và bằng cấp: dùng tên tiếng Anh in trên bằng hoặc bảng điểm nếu có; điểm thì ghi đúng thang trong bảng điểm và nói rõ thang.
- Họ tên: chép đúng như giấy tờ, viết hoa toàn bộ khi mẫu yêu cầu như “Full name (capital letters)”.
Lỗi thường gặp
- Bản tiếng Anh lệch bản tiếng Việt về ngày tháng hoặc chức danh.
- Dịch tên bằng cấp, xếp loại theo cách tự nghĩ trong khi mẫu đã có cặp thuật ngữ.
- Tự đánh giá ngoại ngữ cao hơn thực tế rồi bị hỏi trực tiếp bằng ngoại ngữ đó.
- Ghi điểm chứng chỉ khác với điểm trên chứng chỉ.
- Quy đổi điểm sang một thang khác mà không nói rõ.
- Nộp CV tiếng Anh thay cho mẫu của ngân hàng khi ngân hàng yêu cầu dùng mẫu riêng.
Câu hỏi thường gặp
Có cần thư xin việc bằng tiếng Anh kèm CV không?
0 trên 29 ngân hàng nhắc cover letter trong mẫu. Gợi ý chung: gửi thư bằng tiếng Anh khi thông báo tuyển dụng yêu cầu.
Có cần dịch tên trường sang tiếng Anh không?
Mẫu VRB hỏi “Trường tốt nghiệp/ Graduated from” và mẫu Indovina Bank hỏi “School name/ Organization”, tức là ô hỏi tên trường chứ không đòi bản dịch riêng. Gợi ý chung: dùng tên tiếng Anh chính thức của trường nếu có; nếu không có, giữ tên tiếng Việt và thêm bản dịch trong ngoặc.
Điểm học tập có cần quy đổi sang thang khác không?
0 trên 29 ngân hàng có chữ quy đổi trong mẫu, và có mẫu ghi sẵn thang, như Nam A Bank với “Điểm TB (thang 10)”. Gợi ý chung: ghi đúng điểm và thang trong bảng điểm, và nói rõ thang nếu mẫu không nêu.
Mẫu tiếng Anh có hỏi mức lương không?
Có. Indovina Bank hỏi “Expected gross salary” còn VRB hỏi “Expected starting salary at VRB?”. Hãy ghi theo cách tính mà nhãn nêu, kèm đơn vị tiền.
CV tiếng Anh có thay được mẫu của ngân hàng không?
Nếu ngân hàng yêu cầu dùng mẫu riêng thì CV tiếng Anh không thay được mẫu đó. Indovina Bank và VRB đều có mẫu cho ứng viên điền; gợi ý chung là coi CV tiếng Anh như tài liệu bổ sung và gửi theo thông báo.
Liên kết gợi ý
Nguồn và kiểm chứng
Lệnh chạy trong thư mục huong-dan của bộ dữ liệu U&Bank; mỗi lệnh in đúng giá trị ghi sau dấu →. Số đếm theo ngân hàng dựa trên từ khóa trong chữ của mẫu, không phải đọc hiểu.
| Nhận định | Nguồn hoặc lệnh |
|---|---|
| Bộ mẫu gồm 29 ngân hàng | python3 -I cong-cu/dem_chung.py tong nh → 29 |
| 2 ngân hàng có mẫu bằng tiếng Anh hoặc song ngữ: Indovina Bank và VRB | python3 -I cong-cu/dem_chung.py mau tieng_anh_song_ngu nh → 2; python3 -I cong-cu/dem_chung.py mau tieng_anh_song_ngu ds → Indovina Bank, VRB |
| Indovina Bank và VRB thuộc nhóm ngân hàng liên doanh; 2 ngân hàng liên doanh, 0 ngân hàng thuộc nhóm 100% vốn nước ngoài trong 29 ngân hàng có tệp | python3 -I cong-cu/dem_chung.py nhom indovina → Ngân hàng liên doanh; python3 -I cong-cu/dem_chung.py nhom vrb → Ngân hàng liên doanh; python3 -I cong-cu/dem_chung.py nhom-dem lien_doanh → 2; python3 -I cong-cu/dem_chung.py nhom-ten von_nuoc_ngoai → Ngân hàng 100% vốn nước ngoài; python3 -I cong-cu/dem_chung.py nhom-dem von_nuoc_ngoai → 0 |
| 0 ngân hàng nhắc cover letter hoặc thư xin việc trong mẫu; 0 ngân hàng có chữ quy đổi | python3 -I cong-cu/dem_chung.py mau cover_letter nh → 0; python3 -I cong-cu/dem_chung.py co "quy đổi" nh → 0 |
| Thang trình độ A đến D chỉ có ở Indovina Bank và TPBank; 2 ngân hàng | python3 -I cong-cu/dem_chung.py mau thang_ngoai_ngu_a_d nh → 2; python3 -I cong-cu/dem_chung.py mau thang_ngoai_ngu_a_d ds → Indovina Bank, TPBank |
| 25 ngân hàng hỏi ngoại ngữ; 8 ngân hàng có ô nghe, nói, đọc, viết riêng; 9 ngân hàng nhắc IELTS, TOEIC hoặc TOEFL | python3 -I cong-cu/dem_chung.py loai ngoai_ngu nh → 25; python3 -I cong-cu/dem_chung.py mau nghe_noi_doc_viet nh → 8; python3 -I cong-cu/dem_chung.py mau chung_chi_anh_ngu nh → 9 |
| Các câu trích “ ” nằm đúng nhãn của tệp mẫu của ngân hàng được nêu | cong-cu/kiem_noi_dung_chung.py, kiểm 5 (so với du-lieu/cau-truc-that.csv) |
Chỉ để tham khảo, không phải tư vấn. Báo sai nội dung
