U&Bank Mạng xã hội · Bảng tính tham khảo

Bảng tính tham khảo lập bằng công cụ U&Bank; không phải đề nghị hay cam kết cho vay của ngân hàng nào. Số tiền thực tế theo hợp đồng và biểu phí của ngân hàng.

in ngày 05/10/2026

Số liệu đã nhập

Lịch trả nợ khoản vay

Lập lịch trả gốc và lãi theo từng kỳ; lãi tính trên dư nợ thực tế, theo số ngày thực tế/365.

Căn cứ tham khảo: Thông tư 14/2017/TT-NHNNCông thức do U&Bank soạncông thức do U&Bank soạn

Cần bật JavaScript để tính với số của bạn. Dưới đây là ví dụ với số mặc định và công thức.

Số liệu khoản vay

đồng
%/năm

Lãi suất năm theo hợp đồng.

tháng

10 năm.

Ngày/tháng/năm, ví dụ 05/10/2026. Kỳ trả đầu một tháng sau, cùng ngày.

Cách trả
Ân hạn gốc, lãi thả nổi, phí trả nợ trước hạn
tháng

Trong thời gian ân hạn chỉ trả lãi; gốc chia đều cho các kỳ còn lại.

Lãi thả nổi theo mốc

Lãi suất sau mốc theo hợp đồng (lãi cơ sở cộng biên độ); công cụ không tự điền.

Trả nợ trước hạn
%
đồng

Tỷ lệ phí theo hợp đồng của bạn; phí tính trên số tiền trả trước.

Không nhập thông tin của khách hàng: họ tên, số giấy tờ, số tài khoản, ghi chú.

Ví dụ với số mặc định

Gốc đều, lãi theo dư nợ giảm dần120 kỳ, trả ngày 5 hằng tháng

Số tiền trả kỳ đầukỳ 1, 05/11/2026, 31 ngày
10.197.808 đ
Gốc mỗi kỳ
5.000.000 đ
Lãi kỳ đầu
5.197.808 đ
Số tiền trả kỳ cuốikỳ 120, 05/10/2036, 30 ngày
5.041.918 đ
Tổng lãi 120 kỳ
308.777.753 đ
Tổng gốc và lãi
908.777.753 đ

Ví dụ tính theo số mặc định và công thức ở mục Cách tính, chỉ để tham khảo; không phải tư vấn, không phải đề nghị hay cam kết cho vay của ngân hàng nào; số tiền thực tế theo hợp đồng và biểu phí của ngân hàng.

Xem câu hỏi đã có trả lời về tính lãi vay

Lịch trả nợ theo kỳ

Hiện 12 kỳ đầu và tổng cả 120 kỳ, đơn vị đồng.Hiện 6 kỳ đầu và tổng cả 120 kỳ, đơn vị đồng.

Lịch trả nợ, 12 kỳ đầu trên 120 kỳ; dòng cuối là tổng cả 120 kỳ; đơn vị đồng
KỳNgày trảSố ngàyDư nợ đầu kỳGốcLãiTổng trả
105/11/202631600.000.0005.000.0005.197.80810.197.808
205/12/202630595.000.0005.000.0004.988.2199.988.219
305/01/202731590.000.0005.000.0005.111.17810.111.178
405/02/202731585.000.0005.000.0005.067.86310.067.863
505/03/202728580.000.0005.000.0004.538.3019.538.301
605/04/202731575.000.0005.000.0004.981.2339.981.233
705/05/202730570.000.0005.000.0004.778.6309.778.630
805/06/202731565.000.0005.000.0004.894.6039.894.603
905/07/202730560.000.0005.000.0004.694.7959.694.795
1005/08/202731555.000.0005.000.0004.807.9739.807.973
1105/09/202731550.000.0005.000.0004.764.6589.764.658
1205/10/202730545.000.0005.000.0004.569.0419.569.041
Cộng cả 120 kỳ600.000.000308.777.753908.777.753

  1. Kỳ 1 · 05/11/202610.197.808

    Gốc 5.000.000 · lãi 5.197.80831 ngày · còn nợ 595.000.000

  2. Kỳ 2 · 05/12/20269.988.219

    Gốc 5.000.000 · lãi 4.988.21930 ngày · còn nợ 590.000.000

  3. Kỳ 3 · 05/01/202710.111.178

    Gốc 5.000.000 · lãi 5.111.17831 ngày · còn nợ 585.000.000

  4. Kỳ 4 · 05/02/202710.067.863

    Gốc 5.000.000 · lãi 5.067.86331 ngày · còn nợ 580.000.000

  5. Kỳ 5 · 05/03/20279.538.301

    Gốc 5.000.000 · lãi 4.538.30128 ngày · còn nợ 575.000.000

  6. Kỳ 6 · 05/04/20279.981.233

    Gốc 5.000.000 · lãi 4.981.23331 ngày · còn nợ 570.000.000

  7. Cộng cả 120 kỳ908.777.753

    Gốc 600.000.000 · lãi 308.777.753

Cách tính

Lãi mỗi kỳ tính trên dư nợ gốc còn lại, theo số ngày thực tế của kỳ, một năm tính 365 ngày:

Lãi kỳ = Dư nợ đầu kỳ × Lãi suất năm × Số ngày của kỳ ÷ 365

Ví dụ kỳ 1: 600.000.000 × 10,2% × 31 ÷ 365 = 5.197.808 đồng.

Gốc đều: gốc mỗi kỳ bằng số tiền vay chia số kỳ, 600.000.000 ÷ 120 = 5.000.000 đồng. Trả góp đều: tổng gốc và lãi mỗi kỳ bằng nhau, tính bằng hàm PMT với lãi suất tháng bằng lãi suất năm chia 12; lãi từng kỳ vẫn theo số ngày thực tế, nên kỳ cuối được điều chỉnh để dư nợ về 0. Kỳ nào lãi theo số ngày thực tế lớn hơn số tiền mỗi kỳ thì kỳ đó chỉ trả lãi, gốc bằng 0; khi đó kỳ cuối có thể lớn hơn nhiều, hoặc dư nợ về 0 trước thời hạn.

Số ngày của kỳ
Tính ngày đầu, không tính ngày cuối, từ ngày giải ngân hoặc ngày trả kỳ trước.
Ngày cuối tháng
Ngày trả giữ theo ngày giải ngân; tháng không có ngày đó thì trả vào ngày cuối tháng. Ví dụ giải ngân 31/01/2028: kỳ 1 ngày 29/02/2028, kỳ 2 ngày 31/03/2028, kỳ 3 ngày 30/04/2028. Đây là quy ước của công cụ; hợp đồng có thể quy định khác.
Làm tròn
Tiền lãi từng kỳ làm tròn tới đồng.
Ngày trả là ngày nghỉ
Vẫn tính theo ngày trong lịch; ngân hàng có thể dời ngày theo hợp đồng.
Ân hạn, lãi thả nổi, trả trước
Trong ân hạn chỉ trả lãi. Từ kỳ của mốc, lãi tính theo lãi suất mới; trả góp đều tính lại số tiền mỗi kỳ trên dư nợ và số kỳ còn lại. Trả trước sau một kỳ làm giảm dư nợ, giữ thời hạn; phí tính riêng trên số tiền trả trước.
Căn cứ tham khảo
Thông tư 14/2017/TT-NHNN về phương pháp tính lãi. Lãi suất, phí và cách dời ngày trả theo hợp đồng của từng ngân hàng.

Công thức do U&Bank soạn, kiểm bằng 10 ví dụ đối chiếuBáo sai công thức

Tệp thành viên về lịch trả nợ

Chủ đề có tệp do thành viên chia sẻ trong nhóm Công cụ & Excel. Trang này tính được mà không cần tải tệp.

Cách tính

Số ngày của kỳ tính ngày đầu, không tính ngày cuối. Tháng không có ngày trả thì trả vào ngày cuối tháng. Tiền lãi từng kỳ làm tròn tới đồng; ngày trả là ngày nghỉ vẫn tính theo lịch. Căn cứ tham khảo: Thông tư 14/2017/TT-NHNN về phương pháp tính lãi; lãi suất, phí và cách dời ngày trả theo hợp đồng của từng ngân hàng.

Bảng tính tham khảo lập bằng công cụ U&Bank; không phải đề nghị hay cam kết cho vay của ngân hàng nào. Số tiền thực tế theo hợp đồng và biểu phí của ngân hàng.

U&Bank là mạng xã hội, không phải ngân hàng · Giấy phép 392/GP-BTTTT · lập tại ub.com.vn/cong-cu/lich-tra-no ngày 05/10/2026; U&Bank không lưu số đã nhập.

Người làm ngân hàng đã xác thực qua email công việc.

Dấu tích xanh là gì