U&Bank Mạng xã hội · Bảng tính tham khảo
Chỉ để tham khảo, không phải tư vấn.
Số liệu đã nhập
Cách tính lãi suất ngân hàng theo số ngày thực tế
Cần bật JavaScript để tính.
Số liệu tính lãi
Ví dụ với số mặc định
- Tiền lãi
- 5.900.000 đ
- Lãi một ngày
- 16.164 đ
- Tổng nhậngốc và lãi
- 105.900.000 đ
- Số ngày
- 365 ngày
- Lãi suất năm tương ứngnăm 365 ngày
- 5,9%/năm
Ví dụ tính theo số mặc định. Chỉ để tham khảo, không phải tư vấn.
Số trong liên kết không hợp lệ.
Số dư theo đoạn
| Đoạn | Từ ngày | Đến ngày | Số dư | Số ngày | Số dư × ngày |
|---|
Lãi suất đổi theo đơn vị
| %/giờ | %/ngày | %/tuần | %/tháng | %/năm |
|---|---|---|---|---|
| 0,000674 | 0,01616 | 0,1132 | 0,4849 | 5,9 |
%/năm5,9
Lãi ngân hàng tính theo ngày thực tế như thế nào?
Tiền lãi bằng số dư thực tế nhân lãi suất năm nhân số ngày giữ số dư, chia 365 (Thông tư 14/2017/TT-NHNN, Điều 5 khoản 1 điểm b). Với 100.000.000 đồng, lãi suất 5,9%/năm, 365 ngày: tiền lãi 5.900.000 đồng, mỗi ngày 16.164 đồng, tổng nhận 105.900.000 đồng.
Tính lãi theo số ngày thực tế là gì
Tính lãi theo số ngày thực tế là tính tiền lãi của số dư theo từng ngày số dư được giữ, với lãi suất quy đổi về %/năm và một năm là 365 ngày. Thông tư 14/2017/TT-NHNN (hiệu lực từ 01/01/2018), Điều 4 khoản 1, quy định:
- lãi suất tính lãi quy đổi theo tỷ lệ %/năm, một năm là 365 ngày;
- để quy đổi %/tháng, %/tuần, %/giờ sang %/ngày, và %/ngày sang %/năm: một tháng là 30 ngày, một tuần là 7 ngày, một ngày là 24 giờ.
Điều 5 khoản 1 điểm a và b: số dư thực tế là số dư đầu ngày tính lãi; số ngày duy trì số dư thực tế là số ngày mà số dư đầu mỗi ngày không thay đổi; số tiền lãi một ngày bằng số dư thực tế nhân lãi suất tính lãi chia 365; số tiền lãi của kỳ tính lãi bằng tổng số tiền lãi các ngày trong kỳ.
Thời hạn tính lãi theo Điều 5 khoản 1 điểm a(i) xác định theo Điều 4 khoản 2 điểm a: từ ngày tiếp theo ngày nhận tiền gửi hoặc ngày giải ngân đến hết ngày thanh toán, tức bỏ ngày đầu, tính ngày cuối. Điều 4 khoản 2 điểm b là cách thứ hai mà tổ chức tín dụng và khách hàng có thể thỏa thuận: tính ngày đầu, bỏ ngày cuối. Giữa hai mốc ngày, hai cách cho cùng số ngày.
Tổ chức tín dụng và khách hàng được thỏa thuận mức lãi suất và phương pháp tính lãi phù hợp với quy định của pháp luật và của Thông tư (Điều 4 khoản 4). Khi phương pháp thỏa thuận khác phương pháp ở khoản 1 Điều 5, văn bản phải ghi rõ mức lãi suất năm tương ứng theo phương pháp ở khoản 1 (Điều 5 khoản 2 điểm a(ii)).
Công thức tính lãi theo ngày và đổi lãi suất
Lãi một ngày = Số dư × Lãi suất năm ÷ 365
Lãi của kỳ = Σ (Số dư × Số ngày giữ số dư × Lãi suất năm) ÷ 365
Lãi suất ngày = Lãi suất tháng ÷ 30 = Lãi suất tuần ÷ 7 = Lãi suất giờ × 24 = Lãi suất năm ÷ 365
- Số dư: số dư đầu ngày tính lãi, tính bằng đồng.
- Lãi suất năm: lãi suất theo %/năm, hoặc lãi suất của một đơn vị khác đổi theo ba dòng trên.
- Số ngày giữ số dư: số ngày mà số dư đầu mỗi ngày không đổi; giữa hai mốc ngày là số ngày từ ngày đi đến ngày đến.
Công cụ làm tròn tiền lãi tới đồng một lần, trên cả tích, không cộng các ngày đã làm tròn. 100.000.000 đồng ở 5,9%/năm trong 3 ngày là 48.493 đồng; ba ngày làm tròn riêng mỗi ngày 16.164 đồng chỉ được 48.492 đồng.
Một phương pháp khác khoản 1, nếu hai bên thỏa thuận, là chia cho 360 ngày: Lãi = Số dư × Lãi suất × Số ngày ÷ 360. Lãi suất năm tương ứng theo khoản 1 là lãi suất nhân 365 chia 360: 12% chia theo 360 ngày tương ứng 12,1667%/năm.
Ví dụ tính lãi theo ngày thực tế
Bảy tình huống một số dư, rồi một tình huống ba số dư.
Bảy tình huống một số dư
| Tình huống | Số dư (đồng) | Lãi suất | Số ngày | Tiền lãi (đồng) |
|---|---|---|---|---|
| 1. Cả năm, lãi suất năm | 100.000.000 | 5,9%/năm | 365 | 5.900.000 |
| 2. 45 ngày | 500.000.000 | 10,2%/năm | 45 | 6.287.671 |
| 3. Từ 15/10/2026 đến 31/12/2026 | 2.000.000.000 | 9,8%/năm | 77 | 41.347.945 |
| 4. 90 ngày, năm 365 ngày | 1.000.000.000 | 12%/năm | 90 | 29.589.041 |
| 5. 90 ngày, năm 360 ngày theo thỏa thuận | 1.000.000.000 | 12%/năm | 90 | 30.000.000 |
| 6. Năm nhuận, 366 ngày | 100.000.000 | 6%/năm | 366 | 6.016.438 |
| 7. Lãi suất theo tháng, 30 ngày | 100.000.000 | 1,5%/tháng | 30 | 1.500.000 |
Tình huống 5: 12%/năm chia theo 360 ngày tương ứng 12,1667%/năm theo năm 365 ngày. Tình huống 6: số ngày đếm theo lịch, mẫu số vẫn là 365. Tình huống 7: 1,5%/tháng tương ứng 18,25%/năm.
Ba số dư ở 12%/năm, từ 01/10/2026 đến 05/11/2026: 200.000.000 đồng giữ 10 ngày, 150.000.000 đồng giữ 20 ngày, 300.000.000 đồng giữ 5 ngày.
Ba số dư và số dư nhân số ngày
| Số dư (đồng) | Số ngày giữ | Số dư × số ngày |
|---|---|---|
| 200.000.000 | 10 | 2.000.000.000 |
| 150.000.000 | 20 | 3.000.000.000 |
| 300.000.000 | 5 | 1.500.000.000 |
| Cộng | 35 | 6.500.000.000 |
Tiền lãi = 6.500.000.000 × 12% ÷ 365 = 2.136.986 đồng.
Bảng đổi lãi suất và tiền lãi theo số ngày
Cùng một lãi suất theo từng đơn vị (một tháng 30 ngày, một năm 365 ngày)
| Lãi suất | %/giờ | %/ngày | %/tuần | %/tháng | %/năm |
|---|---|---|---|---|---|
| 1%/tháng | 0,001389 | 0,03333 | 0,2333 | 1 | 12,1667 |
| 1,5%/tháng | 0,002083 | 0,05 | 0,35 | 1,5 | 18,25 |
| 2%/tháng | 0,002778 | 0,06667 | 0,4667 | 2 | 24,3333 |
| 6%/năm | 0,000685 | 0,01644 | 0,1151 | 0,4932 | 6 |
| 8%/năm | 0,000913 | 0,02192 | 0,1534 | 0,6575 | 8 |
| 10%/năm | 0,001142 | 0,0274 | 0,1918 | 0,8219 | 10 |
| 12%/năm | 0,00137 | 0,03288 | 0,2301 | 0,9863 | 12 |
Tiền lãi của 100.000.000 đồng ở 6%/năm theo số ngày
| Số ngày | Tiền lãi (đồng) |
|---|---|
| 30 | 493.151 |
| 60 | 986.301 |
| 90 | 1.479.452 |
| 180 | 2.958.904 |
| 365 | 6.000.000 |
Câu hỏi thường gặp về tính lãi theo ngày
Công thức tính lãi ngân hàng theo ngày là gì?
Số tiền lãi một ngày bằng số dư thực tế nhân lãi suất năm chia 365; lãi của kỳ là tổng lãi các ngày trong kỳ (Thông tư 14/2017/TT-NHNN, Điều 5 khoản 1 điểm b). Số dư giữ nhiều ngày thì cộng số dư nhân số ngày giữ, rồi nhân lãi suất năm và chia 365. 100.000.000 đồng ở 5,9%/năm trong 365 ngày: 5.900.000 đồng.
Một năm tính lãi bao nhiêu ngày?
365 ngày (Thông tư 14/2017/TT-NHNN, Điều 4 khoản 1 điểm a); một tháng 30 ngày, một tuần 7 ngày, một ngày 24 giờ khi đổi lãi suất (điểm b, c, d). Năm nhuận vẫn chia 365: 100.000.000 đồng ở 6%/năm trong 366 ngày là 6.016.438 đồng.
1,5%/tháng bằng bao nhiêu %/năm?
Theo quy đổi ở Điều 4 khoản 1 của Thông tư 14/2017/TT-NHNN, 1,5%/tháng chia 30 được 0,05%/ngày, nhân 365 được 18,25%/năm. 1%/tháng là 12,1667%/năm. Nhân 12 tháng cho 18%/năm là một cách khác, không theo quy đổi này.
12%/năm bằng bao nhiêu %/tháng?
12 chia 365 nhân 30 được 0,9863%/tháng (Thông tư 14/2017/TT-NHNN, Điều 4 khoản 1). Cùng lãi suất đó là 0,03288%/ngày, 0,2301%/tuần và 0,00137%/giờ; công cụ ở đầu trang đổi một lãi suất sang cả năm đơn vị.
Số ngày tính lãi được đếm thế nào?
Điều 4 khoản 2 của Thông tư 14/2017/TT-NHNN có hai cách: bỏ ngày đầu, tính ngày cuối (điểm a, cách Điều 5 khoản 1 dùng), hoặc tính ngày đầu, bỏ ngày cuối (điểm b). Giữa hai mốc ngày hai cách cho cùng số ngày: từ 15/10/2026 đến 31/12/2026 là 77 ngày.
Có tính lãi theo năm 360 ngày được không?
Điều 4 khoản 4 cho tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận phương pháp tính lãi phù hợp quy định. Với phương pháp khác khoản 1 Điều 5, văn bản phải ghi rõ lãi suất năm tương ứng theo khoản 1 (Điều 5 khoản 2 điểm a(ii)). Ví dụ chia 360: 12% tương ứng 12,1667%/năm.
Số dư thay đổi giữa kỳ thì tính lãi thế nào?
Điều 5 khoản 1 điểm b: lãi = Σ (số dư thực tế × số ngày duy trì số dư thực tế × lãi suất) ÷ 365. Ví dụ 200 triệu giữ 10 ngày, 150 triệu giữ 20 ngày, 300 triệu giữ 5 ngày, lãi suất 12%/năm: tổng 6.500.000.000 đồng·ngày, tiền lãi 2.136.986 đồng.
Lãi suất vay theo thỏa thuận tối đa bao nhiêu?
Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, Điều 468 khoản 1: lãi suất vay do các bên thỏa thuận; lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác; phần lãi suất vượt quá không có hiệu lực.
Căn cứ pháp lý
Văn bản làm căn cứ của công cụ
| Văn bản | Điều dùng ở trang | Nội dung | Hiệu lực |
|---|---|---|---|
| Thông tư 14/2017/TT-NHNN | Điều 4, Điều 5 | Quy đổi lãi suất (năm 365 ngày, tháng 30, tuần 7, ngày 24 giờ), cách đếm ngày, công thức lãi một ngày và công thức rút gọn nhiều số dư, lãi suất năm tương ứng | Từ 01/01/2018 |
| Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 | Điều 468 khoản 1 | Lãi suất vay theo thỏa thuận không vượt quá 20%/năm, trừ luật khác có liên quan quy định khác | Từ 01/01/2017 |
Cách tính
Một năm tính lãi 365 ngày; để đổi lãi suất, một tháng là 30 ngày, một tuần 7 ngày, một ngày 24 giờ. Tiền lãi của một số dư giữ trong một số ngày bằng số dư nhân lãi suất năm nhân số ngày, chia 365.
Lãi = Số dư × Lãi suất năm × Số ngày ÷ 365
Nhiều số dư: cộng số dư nhân số ngày giữ của từng đoạn, rồi nhân lãi suất năm và chia 365.
- Số ngày
- Tính ngày đầu, không tính ngày cuối, hoặc tính ngày cuối, không tính ngày đầu: hai cách cho cùng số ngày giữa hai mốc.
- Đổi lãi suất
- Lãi suất tháng chia 30, lãi suất tuần chia 7, lãi suất giờ nhân 24 cho lãi suất ngày; lãi suất ngày nhân 365 cho lãi suất năm.
- Năm 360 ngày
- Chỉ khi hai bên thỏa thuận; lãi suất năm tương ứng của năm 365 ngày bằng lãi suất nhân 365 chia 360.
- Làm tròn
- Tiền lãi làm tròn tới đồng một lần trên cả tích; lãi một ngày làm tròn riêng.
- Căn cứ tham khảo
- Thông tư 14/2017/TT-NHNN, Điều 4 và Điều 5. Lãi suất và cách tính theo hợp đồng của từng ngân hàng.
Cách tính
Tiền lãi = số dư × lãi suất năm × số ngày ÷ 365; năm 360 ngày chỉ khi hai bên thỏa thuận; nhiều số dư: cộng số dư × số ngày giữ rồi nhân lãi suất năm ÷ 365; làm tròn tới đồng. Căn cứ tham khảo: Thông tư 14/2017/TT-NHNN, Điều 4 và Điều 5.
Chỉ để tham khảo, không phải tư vấn.
U&Bank là mạng xã hội, không phải ngân hàng · Giấy phép 392/GP-BTTTT · lập tại ub.com.vn/cong-cu/tinh-lai-ngan-hang ngày 16/10/2026; U&Bank không lưu số đã nhập.
