Thành viên U&Bank

[Very HOT] Agribank thông báo tuyển dụng 823 nhân sự ở nhiều vị trí (Tín dụng, Kế toán, GDV, TTQT..)

Đợt tuyển dụng đã qua · 2015

Trả lời (3.563)

  1. Th_o_hehe

    Thành viên từ 2015

    #1841 ·

    Tùy chọn cho trả lời #1841

    LIEUTO viết:

    Câu hỏi của bạn không rõ: tuy nhiên mình trả lời chung là Hiện nay trên thực tế NHTM đang có các loại nợ gốc phải thu đi kèm với nó là "Lãi" của món đó phải thu, nếu thu được thì tùy theo từng loại nợ mà có cách hạch toán khác nhau:
    1/ Thu gốc và lãi đối với nợ nhóm nợ trong hạn và quá hạn: thu bình thường
    2/ Thu gốc và lãi đối với nhóm nợ đã xử lý rủi ro tín dụng: Hạch toán vào TK 79 (Gốc: 790002, Lãi 790005), đồng thời phải xuất ngoại bảng TK 97: 9711 Nợ gốc bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi (Tiểu khoản chi tiết), 9712 Nợ lãi bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi (Tiểu khoản chi tiết)
    3/ Thu gốc và lãi đối với nhóm nợ đã bán cho VAMC (Cty mua bán nợ): Riêng phần này dài lắm phải 2 trang giấy mới hướng dẫn chi tiết được
    Và nếu 1 món nợ có 1 phần bán cho VAMC, có một phần đã xử lý RRTD bằng nguồn trích dự phòng RRTD thì ưu tiên thu cho VAMC trước.

    Tài liệu anh tìm hiểu k chia phần HT trả nợ quá hạn đối với nợ đã xử lý và nợ chưa xử lý (tức là mới dừng hạch toán và theo dõi) ntn ạ

  2. LIEUTO

    Thành viên từ 2011

    #1842 ·

    Tùy chọn cho trả lời #1842

    Bài số 1: Doanh nghiệp tư nhân A có số liệu KH cho năm 2016 như sau:

    • Giá trị hàng hoá mua vào: 5.000 triệu đồng
    • Giá trị hàng hoá bán ra: 4.500 tỷ đồng
    • Giá trị hàng hoá tồn kho đầu kỳ: 300 triệu đồng
    • Doanh thu dự kiến 5.500 triệu đồng
    • Chi phí lưu thông, chi phí dự trữ, chi phí chờ phân bổ...bằng 10% giá trị hàng hoá bán ra. Các khoản phải trả bằng 5% giá trị hàng hoá mua vào. Các khoản phải thu bằng 10% giá trị hàng hoá bán ra
    • Số ngày dự trự trữ bình quân 60 ngày
      Hãy tính nhu cầu vốn lưu động năm 2016 cho doanh nghiệp
      Nhu cầu vốn lưu động = Mức dự trữ hàng tồn kho BQ + Các khoản phải thu từ KH - Các khoản phải trả nhà cung cấp + Nợ phải trả
      = ((5.0004-4.500)+300)/2 +450-250=600
      Bài số 12: Trên bảng cân đối tài sản của doanh nghiệp A có các số liệu năm 2015 như sau:
    • Tiền mặt: 5.717 triệu đồng
    • Các khoản phải thu: 284.896 triệu đồng, trong đó phải thu từ khách hàng: 282.832 triệu đồng
    • Hàng tồn kho: 15.287 triệu đồng, trong đó nguyên vật liệu: 330 triệu đồng; thành phẩm: 3.252 triệu đồng
    • Tài sản lưu động khác: 2.942 triệu đồng
    • Vốn chủ sở hữu: 19.946 triệu đồng
    • Nợ ngắn hạn: 291.111 triệu đồng, trong đó nợ vay ngắn hạn: 193.022 triệu đồng
      Biết rằng: Tài sản = Nguồn vốn = 316.611 triệu đồng Bạn hãy tính: Hệ số thanh toán nhanh; Hệ số thanh toán ngắn hạn; Tỷ suất tự tài trợ cho doanh nghiệp trên.
      Hệ số thanh toán nhanh được tính bằng cách lấy tổng các tài sản có tính thanh khoản cao nhất (tiền mặt, đầu tư ngắn hạn và khoản phải thu) chia cho tổng nợ ngắn hạn:
      = (5.717+284.839+2.942)/291.111= 1.008
      Hệ số thanh toán ngắn hạn: = Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn = (5.717 + 284.839+15287 + 2.942)/291.111= 1.06
      Tỷ suất tự tài trợ cho doanh nghiệp: = Nguồn vốn chủ sở hữu/ tổng nguồn vốn = 19.96/316.661 = 6.3%
  3. Th_o_hehe

    Thành viên từ 2015

    #1844 ·

    Tùy chọn cho trả lời #1844

    LIEUTO viết:

    Không hiểu bạn thaohehe hỏi gì

    Theo như tài liệu em đọc ng ta hay hạch toán như này đúng hay sai ạ:
    TH1: nếu NH chưa thoái thu lãi
    Nợ TK liên quan
    Có TK3941,có tk cho vay,có tk 702
    chuyển dư nợ còn lại vào nhóm thích hợp
    TH2:NH đã tiến hành thoái thu lãi (lãi treo)
    Nợ tk liên quan
    có tk cho vay nhóm nợ quá hạn, có 702
    Xuất 941/942

  4. LIEUTO

    Thành viên từ 2011

    #1845 ·

    Tùy chọn cho trả lời #1845

    Bài 17:

    Kỳ trả nợ Ngày giao dịch Cho vay Thu nợ Dư nợ Tiền lãi Gốc và lãi phải trả
    LS 31/10/2010 600,000,000 0 600,000,000 Đã trả đủ
    12% 31/10/2011 500,000,000 0 1,100,000,000 Đã trả đủ
    31/10/2012 250,000,000 0 1,350,000,000 Đã trả đủ
    31/10/2013 250,000,000 0 1,600,000,000 Đã trả đủ
    31/10/2014 0 1,600,000,000 Đã trả đủ
    1 30/4/2015 200,000,000 1,400,000,000 96,000,000 296,000,000
    2 31/10/2015 200,000,000 1,200,000,000 84,000,000 284,000,000
    3 30/4/2016 200,000,000 1,000,000,000 72,000,000 272,000,000
    4 31/10/2016 200,000,000 800,000,000 60,000,000 260,000,000
    5 30/4/2017 200,000,000 600,000,000 48,000,000 248,000,000
    6 31/10/2017 200,000,000 400,000,000 36,000,000 236,000,000
    7 30/4/2018 200,000,000 200,000,000 24,000,000 224,000,000
    8 31/10/2018 200,000,000 0 12,000,000 212,000,000
  5. v_ng_ph_m

    Thành viên từ 2013

    #1847 ·

    Tùy chọn cho trả lời #1847

    LIEUTO viết:

    Bài số 1: Doanh nghiệp tư nhân A có số liệu KH cho năm 2016 như sau:

    • Giá trị hàng hoá mua vào: 5.000 triệu đồng
    • Giá trị hàng hoá bán ra: 4.500 tỷ đồng
    • Giá trị hàng hoá tồn kho đầu kỳ: 300 triệu đồng
    • Doanh thu dự kiến 5.500 triệu đồng
    • Chi phí lưu thông, chi phí dự trữ, chi phí chờ phân bổ...bằng 10% giá trị hàng hoá bán ra. Các khoản phải trả bằng 5% giá trị hàng hoá mua vào. Các khoản phải thu bằng 10% giá trị hàng hoá bán ra
    • Số ngày dự trự trữ bình quân 60 ngày
      Hãy tính nhu cầu vốn lưu động năm 2016 cho doanh nghiệp
      Nhu cầu vốn lưu động = Mức dự trữ hàng tồn kho BQ + Các khoản phải thu từ KH - Các khoản phải trả nhà cung cấp + Nợ phải trả
      = ((5.0004-4.500)+300)/2 +450-250=600
      Bài số 12: Trên bảng cân đối tài sản của doanh nghiệp A có các số liệu năm 2015 như sau:
    • Tiền mặt: 5.717 triệu đồng
    • Các khoản phải thu: 284.896 triệu đồng, trong đó phải thu từ khách hàng: 282.832 triệu đồng
    • Hàng tồn kho: 15.287 triệu đồng, trong đó nguyên vật liệu: 330 triệu đồng; thành phẩm: 3.252 triệu đồng
    • Tài sản lưu động khác: 2.942 triệu đồng
    • Vốn chủ sở hữu: 19.946 triệu đồng
    • Nợ ngắn hạn: 291.111 triệu đồng, trong đó nợ vay ngắn hạn: 193.022 triệu đồng
      Biết rằng: Tài sản = Nguồn vốn = 316.611 triệu đồng Bạn hãy tính: Hệ số thanh toán nhanh; Hệ số thanh toán ngắn hạn; Tỷ suất tự tài trợ cho doanh nghiệp trên.
      Hệ số thanh toán nhanh được tính bằng cách lấy tổng các tài sản có tính thanh khoản cao nhất (tiền mặt, đầu tư ngắn hạn và khoản phải thu) chia cho tổng nợ ngắn hạn:
      = (5.717+284.839+2.942)/291.111= 1.008
      Hệ số thanh toán ngắn hạn: = Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn = (5.717 + 284.839+15287 + 2.942)/291.111= 1.06
      Tỷ suất tự tài trợ cho doanh nghiệp: = Nguồn vốn chủ sở hữu/ tổng nguồn vốn = 19.96/316.661 = 6.3%

    Em cảm ơn anh LIEUTO ạ! Các bạn chờ anh mãi!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!, cảm ơn anh vì bận vẫn dành time giúp bọn em ạ!!!!!!!!!!!!!!!!

  6. nghialehieufb

    Thành viên từ 2012

    #1853 ·

    Tùy chọn cho trả lời #1853

    LIEUTO viết:

    Bài số 1: Doanh nghiệp tư nhân A có số liệu KH cho năm 2016 như sau:

    • Giá trị hàng hoá mua vào: 5.000 triệu đồng
    • Giá trị hàng hoá bán ra: 4.500 tỷ đồng
    • Giá trị hàng hoá tồn kho đầu kỳ: 300 triệu đồng
    • Doanh thu dự kiến 5.500 triệu đồng
    • Chi phí lưu thông, chi phí dự trữ, chi phí chờ phân bổ...bằng 10% giá trị hàng hoá bán ra. Các khoản phải trả bằng 5% giá trị hàng hoá mua vào. Các khoản phải thu bằng 10% giá trị hàng hoá bán ra
    • Số ngày dự trự trữ bình quân 60 ngày
      Hãy tính nhu cầu vốn lưu động năm 2016 cho doanh nghiệp
      Nhu cầu vốn lưu động = Mức dự trữ hàng tồn kho BQ + Các khoản phải thu từ KH - Các khoản phải trả nhà cung cấp + Nợ phải trả
      = ((5.0004-4.500)+300)/2 +450-250=600
      Bài số 12: Trên bảng cân đối tài sản của doanh nghiệp A có các số liệu năm 2015 như sau:
    • Tiền mặt: 5.717 triệu đồng
    • Các khoản phải thu: 284.896 triệu đồng, trong đó phải thu từ khách hàng: 282.832 triệu đồng
    • Hàng tồn kho: 15.287 triệu đồng, trong đó nguyên vật liệu: 330 triệu đồng; thành phẩm: 3.252 triệu đồng
    • Tài sản lưu động khác: 2.942 triệu đồng
    • Vốn chủ sở hữu: 19.946 triệu đồng
    • Nợ ngắn hạn: 291.111 triệu đồng, trong đó nợ vay ngắn hạn: 193.022 triệu đồng
      Biết rằng: Tài sản = Nguồn vốn = 316.611 triệu đồng Bạn hãy tính: Hệ số thanh toán nhanh; Hệ số thanh toán ngắn hạn; Tỷ suất tự tài trợ cho doanh nghiệp trên.
      Hệ số thanh toán nhanh được tính bằng cách lấy tổng các tài sản có tính thanh khoản cao nhất (tiền mặt, đầu tư ngắn hạn và khoản phải thu) chia cho tổng nợ ngắn hạn:
      = (5.717+284.839+2.942)/291.111= 1.008
      Hệ số thanh toán ngắn hạn: = Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn = (5.717 + 284.839+15287 + 2.942)/291.111= 1.06
      Tỷ suất tự tài trợ cho doanh nghiệp: = Nguồn vốn chủ sở hữu/ tổng nguồn vốn = 19.96/316.661 = 6.3%

    cho em hỏi là chổ hệ số thanh toán ngắn hạn số 284.839 là ở đâu ra dzi a ?

  7. v_ng_ph_m

    Thành viên từ 2013

    #1857 ·

    Tùy chọn cho trả lời #1857

    LIEUTO viết:

    Hình như mình còn để sót dữ liệu đề bài về số ngày dự trữ bình quan là 60 ngày, chưa nghĩ ra

    vầng, còn ""''Chi phí lưu thông, chi phí dự trữ, chi phí chờ phân bổ...bằng 10% giá trị hàng hoá bán ra.""" họ cho làm gì hả anh?????????

  8. skypeaful

    Thành viên từ 2013

    #1859 ·

    Tùy chọn cho trả lời #1859

    Mọi người giúp em giải bài này với:
    Ngày 07/06/2011, Công ty X đề nghị ngân hàng cho vay để thực hiện hợp đồng xuất khẩu,cụ thể như sau:
    1/ Thông tin hợp đồng xuất khẩu:

    • Tên hàng hóa: AAA
    • Số lượng: 10 MT
    • Đơn giá: 37.500 USD/MT.
    • Điều kiện thanh toán: D/A 90ngàysau ngày giao hàng.
    • Ngày giao hàng muộn nhất là: 30/06/2011.
      2/ Dự toán chi phí thực hiện hợp đồng xuất khẩu
    • Chi phí nguyên liệu:2.800 triệu đồng;
    • Chi phí nhiên liệu:1.400 triệu đồng;
    • Chi phí nhân công:2.000 triệu đồng;
    • Khấu hao TSCĐ:750 triệu đồng;
    • Chi phí khác: 220 triệu đồng.
      3/ Điều kiện vay:
    • Thời hạn vay: 4 tháng.
    • Lãi suất cho vay 18%/năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay.
    • Công ty X đảm bảo nợ vay bằng toàn bộ lô hàng xuất khẩu, nguồn thu trả nợ là toàn bộ doanh thu xuất khẩu.
      4/ Theo kế hoạch, Công ty X có thể sử dụng nguồn vốn sau để thực hiện hợp đồng xuất khẩu - Tiền mặt: 520 triệu đồng.
    • Phải thu công ty B: 1.000 triệu đồng.
      5/ Toàn bộ nguyên liệu dùng cho hợp đồng xuất khẩu này được công ty X mua từ Công ty Y, theo hợp đồng Công ty X chỉ thanh toán 50% số tiền mua nguyên liệu, phần còn lại sẽ thanh toán khi có doanh thu xuất khẩu.
      Yêu cầu:
      1/ Xác định mức vốn lưu động của công ty X tham gia thực hiện hợp đồng xuất khẩu này.
      2/ Xác định mức cho vay của ngân hàng. Biết rằng:
    • Mức cho vay tối đa của ngân hàng là 70% giá trị hợp đồng xuất khẩu
    • Tỷ giá USD/VND = 20.600
      3/ Xác định số tiền công ly X phải trả cho ngân hàng vào thời điểm thu nợ theo thỏa thuận. Biết rằng:
    • Khoản vay này dược giải ngân thành 2 đợt như sau:
      Ngày 17/06/2011, số tiền 3.200 triệu đồng.
      Ngày 27/06/2011, số tiền còn lại.
    • Tiến độ thực hiện hợp đồng xuất khẩu:
      Ngày 30/06/2011, công ly X giao hàng theo đúng quy định của hợp đồng xuất khẩu.
      Ngày 05/07/2011, công ty X xuất trình bộ chứng từ cho ngân hàng nhờ thu. 2 ngày sau ngày đến hạn thanh toán, ngân hàng nhận được báo có về số tiền thu hộ cho Công ty X, ngân hàng tiến hành thu nợ vay công ty X ngay khi nhận được báo có từ ngân hàng nước ngoài.
      Tỷ giá USD/VND = 20.700
      Tài liệu bổ sung:
    • Lãi suất không kỳ hạn: 4%/năm
    • Cơ sở tính lãi: 360 ngày/năm
    • Ngân hàng tính lãi theo ngày, tính theo phương pháp lãi đơn
Xem thêm 20 trả lời

Người làm ngân hàng đã xác thực qua email công việc.

Dấu tích xanh là gì

Người làm ngân hàng đã được U&Bank xác minh.

Dấu tích xanh là gì

Chuyên gia do U&Bank mời, đã xác minh chính chủ.

Dấu tích xanh là gì