Bộ câu hỏi dưới đây được UB Academy tổng hợp và xây dựng dựa trên phân tích cấu trúc đề thi Agribank qua nhiều đợt tuyển dụng, nhằm giúp ứng viên làm quen với dạng câu hỏi và mức độ yêu cầu thực tế. Bộ đề bao gồm hai phần: câu hỏi dành cho vị trí Tín dụng/Quan hệ khách hàng và câu hỏi dành cho vị trí Giao dịch viên/Kế toán.
PHẦN 1: VỊ TRÍ TÍN DỤNG / QUAN HỆ KHÁCH HÀNG
Câu 1:
Theo quy định hiện hành, tổ chức tín dụng không được cho vay đối với khách hàng trong trường hợp nào sau đây?
A. Khách hàng vay để bổ sung vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh
B. Khách hàng vay để thanh toán tiền góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng cho vay
C. Khách hàng vay để đầu tư vào bất động sản theo dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
D. Khách hàng vay để thực hiện dự án đầu tư sản xuất kinh doanh xuất khẩu
Đáp án: B
Giải thích: Theo Luật Các tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng không được cho vay để khách hàng góp vốn, mua cổ phần của chính tổ chức tín dụng đó. Quy định này nhằm ngăn chặn việc tổ chức tín dụng gián tiếp tài trợ cho việc mua lại chính mình, tạo rủi ro hệ thống.
Câu 2:
Tài sản bảo đảm là bất động sản. Khi định giá để cho vay, ngân hàng áp dụng nguyên tắc nào sau đây?
A. Áp dụng đúng giá thị trường tại thời điểm định giá
B. Áp dụng giá trị ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
C. Áp dụng giá thấp hơn giữa giá thị trường và giá nhà nước quy định
D. Áp dụng giá theo thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng
Đáp án: A
Giải thích: Về nguyên tắc, ngân hàng định giá tài sản bảo đảm theo giá thị trường tại thời điểm định giá. Tuy nhiên trong thực tế, nhiều ngân hàng áp dụng hệ số chiết khấu (thường 60-80% giá trị thị trường) để tính số tiền cho vay tối đa. Giá trị trên Giấy chứng nhận hay giá nhà nước không phải là cơ sở định giá.
Câu 3:
Theo Thông tư 31/2024/TT-NHNN, nợ thuộc nhóm nào khi quá hạn từ 91 đến 180 ngày?
A. Nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý)
B. Nợ nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn)
C. Nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ)
D. Nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn)
Đáp án: B
Giải thích: Theo Thông tư 31/2024/TT-NHNN: Nhóm 1 = nợ đủ tiêu chuẩn (chưa quá hạn hoặc quá hạn dưới 10 ngày); Nhóm 2 = quá hạn từ 10-90 ngày; Nhóm 3 = quá hạn từ 91-180 ngày; Nhóm 4 = quá hạn từ 181-360 ngày; Nhóm 5 = quá hạn trên 360 ngày. Đây là một trong những điểm dễ nhầm lẫn nhất trong đề thi.
Câu 4:
Doanh nghiệp A có tổng nợ ngắn hạn là 500 triệu đồng, tài sản ngắn hạn là 750 triệu đồng, trong đó hàng tồn kho là 200 triệu đồng. Hệ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp A là bao nhiêu?
A. 0,5
B. 1,0
C. 1,1
D. 1,5
Đáp án: C
Giải thích: Hệ số thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn = (750 - 200) / 500 = 550 / 500 = 1,1
Câu 5:
Biện pháp bảo đảm nào sau đây làm chuyển giao quyền sở hữu tài sản sang cho bên nhận bảo đảm?
A. Thế chấp tài sản
B. Cầm cố tài sản
C. Bảo lãnh
D. Tín chấp
Đáp án: B
Giải thích: Cầm cố là biện pháp bảo đảm trong đó bên cầm cố giao tài sản (bao gồm cả quyền kiểm soát/chiếm hữu) cho bên nhận cầm cố. Thế chấp thì bên thế chấp vẫn giữ tài sản, chỉ chuyển giao giấy tờ. Đây là điểm phân biệt cơ bản nhất giữa cầm cố và thế chấp.
Câu 6:
Khi cơ cấu lại thời hạn trả nợ, khoản nợ được cơ cấu thuộc nhóm nào theo quy định của Thông tư 31/2024/TT-NHNN?
A. Được giữ nguyên nhóm nợ hiện tại
B. Chuyển lên nhóm nợ tốt hơn (cao hơn)
C. Chuyển xuống nhóm nợ xấu hơn (thấp hơn) tối thiểu một nhóm
D. Tùy theo đánh giá của cán bộ tín dụng
Đáp án: C
Giải thích: Theo Thông tư 31/2024/TT-NHNN, khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ phải được chuyển xuống ít nhất một nhóm nợ thấp hơn (xấu hơn) so với nhóm hiện tại, trừ trường hợp được giữ nguyên nhóm theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Đây là quy định quan trọng mà nhiều ứng viên hay nhầm.
Câu 7:
Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ) là bao nhiêu?
A. 20%
B. 50%
C. 75%
D. 100%
Đáp án: B
Giải thích: Theo Thông tư 31/2024/TT-NHNN, tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể theo từng nhóm nợ như sau: Nhóm 1 = 0%; Nhóm 2 = 5%; Nhóm 3 = 20%; Nhóm 4 = 50%; Nhóm 5 = 100%. Đây là bảng tỷ lệ mà ứng viên bắt buộc phải thuộc lòng.
Câu 8:
Khách hàng A vay 1 tỷ đồng, lãi suất 12%/năm, thời hạn 12 tháng, trả gốc cuối kỳ, trả lãi hàng tháng. Số tiền lãi phải trả mỗi tháng là bao nhiêu?
A. 8 triệu đồng
B. 10 triệu đồng
C. 12 triệu đồng
D. 15 triệu đồng
Đáp án: B
Giải thích: Lãi suất tháng = 12%/12 = 1%/tháng. Tiền lãi hàng tháng = 1.000.000.000 × 1% = 10.000.000 đồng (10 triệu đồng).
Câu 9:
Theo quy định về giao dịch bảo đảm, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất phải được:
A. Lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực
B. Lập thành văn bản, có công chứng và đăng ký tại cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm
C. Lập thành văn bản và có chữ ký của hai bên
D. Có công chứng tại Phòng công chứng, không cần đăng ký
Đáp án: B
Giải thích: Thế chấp quyền sử dụng đất phải đáp ứng đồng thời hai yêu cầu: (1) Hợp đồng thế chấp phải được công chứng hoặc chứng thực; (2) Phải được đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai để có hiệu lực đối kháng với người thứ ba.
Câu 10:
Doanh nghiệp B có doanh thu thuần 10 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 800 triệu đồng, tổng tài sản bình quân 8 tỷ đồng. ROA của doanh nghiệp B là bao nhiêu?
A. 8%
B. 10%
C. 12%
D. 15%
Đáp án: B
Giải thích: ROA (Return on Assets) = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân × 100% = 800.000.000 / 8.000.000.000 × 100% = 10%
PHẦN 2: VỊ TRÍ GIAO DỊCH VIÊN / KẾ TOÁN
Câu 11:
Trong hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng, tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng cá nhân được hạch toán vào loại tài khoản nào?
A. Tài sản (bên Nợ)
B. Nguồn vốn (bên Có)
C. Ngoại bảng
D. Tài khoản trung gian
Đáp án: B
Giải thích: Tiền gửi của khách hàng là khoản nợ của ngân hàng đối với khách hàng, được hạch toán vào bên Nguồn vốn (bên Có) của bảng cân đối kế toán ngân hàng. Khi khách hàng gửi tiền, ngân hàng ghi Nợ TK Tiền mặt/Thanh toán, Có TK Tiền gửi khách hàng.
Câu 12:
Khi khách hàng nộp tiền mặt vào tài khoản thanh toán tại ngân hàng, bút toán kế toán được thực hiện như thế nào?
A. Nợ TK Tiền gửi khách hàng / Có TK Tiền mặt tại quỹ
B. Nợ TK Tiền mặt tại quỹ / Có TK Tiền gửi khách hàng
C. Nợ TK Tiền gửi khách hàng / Có TK Tiền gửi tại NHNN
D. Nợ TK Thu nhập / Có TK Tiền gửi khách hàng
Đáp án: B
Giải thích: Khi khách hàng nộp tiền mặt, ngân hàng nhận tiền (tài sản tăng) nên ghi Nợ TK Tiền mặt. Đồng thời nghĩa vụ trả tiền cho khách hàng tăng lên (nợ phải trả tăng) nên ghi Có TK Tiền gửi khách hàng.
Câu 13:
Theo quy định về nghiệp vụ giao dịch, khi phát hiện tiền giả trong quá trình nhận tiền từ khách hàng, giao dịch viên phải xử lý như thế nào?
A. Trả lại tiền giả cho khách hàng và từ chối giao dịch
B. Thu giữ tiền giả, lập biên bản, thông báo cho khách hàng và báo cáo cấp trên theo quy trình
C. Tiêu hủy tiền giả ngay tại chỗ trước sự chứng kiến của khách hàng
D. Tiếp nhận vào quỹ và xử lý nội bộ sau
Đáp án: B
Giải thích: Khi phát hiện tiền giả, giao dịch viên phải: (1) Thu giữ toàn bộ tiền nghi giả; (2) Lập biên bản thu giữ tiền nghi giả; (3) Thông báo cho chủ sở hữu; (4) Báo cáo ngay cho cấp trên. Tuyệt đối không trả lại tiền giả cho khách hàng và không tiêu hủy.
Câu 14:
Nguyên tắc kế toán nào quy định rằng doanh thu và chi phí phải được ghi nhận trong cùng kỳ kế toán khi chúng có liên quan đến nhau?
A. Nguyên tắc giá gốc
B. Nguyên tắc phù hợp (matching principle)
C. Nguyên tắc thận trọng
D. Nguyên tắc nhất quán
Đáp án: B
Giải thích: Nguyên tắc phù hợp (matching principle) yêu cầu chi phí phải được ghi nhận trong cùng kỳ với doanh thu mà chúng tạo ra. Ví dụ: chi phí trả lãi tiền gửi phải được ghi nhận trong kỳ mà ngân hàng sử dụng nguồn vốn đó để cho vay và thu lãi.
Câu 15:
Dư Nợ tài khoản “Tiền mặt tại quỹ” cuối ngày là 500 triệu đồng. Ngân hàng nhận 200 triệu đồng từ khách hàng gửi vào và chi 150 triệu đồng cho khách hàng rút ra. Dư Nợ cuối kỳ sau các giao dịch là bao nhiêu?
A. 450 triệu đồng
B. 500 triệu đồng
C. 550 triệu đồng
D. 650 triệu đồng
Đáp án: C
Giải thích: Dư Nợ cuối kỳ = Dư Nợ đầu kỳ + Phát sinh Nợ trong kỳ - Phát sinh Có trong kỳ = 500 + 200 - 150 = 550 triệu đồng. Nhận tiền từ khách hàng ghi Nợ TK Tiền mặt (tăng), chi tiền cho khách hàng ghi Có TK Tiền mặt (giảm).
Câu 16:
Trong nghiệp vụ chuyển tiền, ngân hàng A chuyển tiền cho ngân hàng B thông qua tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước. Bút toán tại ngân hàng A là:
A. Nợ TK Tiền gửi NHNN / Có TK Tiền gửi khách hàng
B. Nợ TK Tiền gửi khách hàng / Có TK Tiền gửi NHNN
C. Nợ TK Tiền mặt / Có TK Tiền gửi NHNN
D. Nợ TK Tiền gửi khách hàng / Có TK Tiền gửi tại ngân hàng B
Đáp án: B
Giải thích: Khi chuyển tiền đi, ngân hàng A trích nợ tài khoản khách hàng (nghĩa vụ với khách hàng giảm, ghi Nợ TK Tiền gửi khách hàng) và sử dụng số dư tại NHNN để thanh toán (tài sản giảm, ghi Có TK Tiền gửi tại NHNN).
Câu 17:
Vốn lưu động ròng của doanh nghiệp C là 300 triệu đồng, nợ ngắn hạn là 700 triệu đồng. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp C là bao nhiêu?
A. 400 triệu đồng
B. 700 triệu đồng
C. 1.000 triệu đồng
D. 1.200 triệu đồng
Đáp án: C
Giải thích: Vốn lưu động ròng = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn. Suy ra: Tài sản ngắn hạn = Vốn lưu động ròng + Nợ ngắn hạn = 300 + 700 = 1.000 triệu đồng.
Câu 18:
Ngân hàng nhận tiền gửi có kỳ hạn 6 tháng với lãi suất 5,5%/năm, tính lãi theo phương thức trả lãi cuối kỳ. Khách hàng gửi 100 triệu đồng. Số tiền lãi khách hàng nhận được khi đến hạn là bao nhiêu?
A. 2.625.000 đồng
B. 2.750.000 đồng
C. 5.500.000 đồng
D. 5.750.000 đồng
Đáp án: B
Giải thích: Lãi = Gốc × Lãi suất năm × Số tháng/12 = 100.000.000 × 5,5% × 6/12 = 100.000.000 × 0,055 × 0,5 = 2.750.000 đồng
Câu 19:
Theo quy định về chế độ kế toán ngân hàng, tài khoản nào sau đây là tài khoản ngoại bảng?
A. Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng
B. Tài khoản cho vay ngắn hạn
C. Tài khoản tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng
D. Tài khoản dự phòng rủi ro tín dụng
Đáp án: C
Giải thích: Tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng là tài sản không thuộc sở hữu của ngân hàng — ngân hàng chỉ đang giữ hộ hoặc quản lý. Vì vậy, tài sản này được hạch toán vào tài khoản ngoại bảng để theo dõi, không đưa vào bảng cân đối kế toán nội bảng.
Câu 20:
Chứng từ nào sau đây là cơ sở pháp lý bắt buộc để thực hiện lệnh chi tiền cho khách hàng tại quầy giao dịch?
A. Giấy chứng minh nhân dân của khách hàng
B. Séc chuyển khoản do khách hàng ký
C. Ủy nhiệm chi hoặc lệnh thanh toán có đầy đủ chữ ký theo đăng ký mẫu dấu và chữ ký
D. Hợp đồng tiền gửi
Đáp án: C
Giải thích: Để thực hiện giao dịch chi tiền, ngân hàng phải có chứng từ thanh toán hợp lệ — cụ thể là Ủy nhiệm chi hoặc Lệnh thanh toán có chữ ký khớp đúng với mẫu đã đăng ký tại ngân hàng. CMND chỉ dùng để xác minh danh tính, không phải căn cứ để thực hiện giao dịch.
Ghi chú về bộ câu hỏi mô phỏng
Bộ câu hỏi trên được xây dựng nhằm mục đích tham khảo và luyện tập. Đề thi thực tế của Agribank có thể có sự điều chỉnh về số lượng, dạng câu hỏi và mức độ chi tiết. Ứng viên nên kết hợp luyện tập với đề thi mô phỏng cùng việc nắm vững lý thuyết từ các văn bản pháp luật gốc để đạt kết quả tốt nhất.
Để được tư vấn tài liệu và lộ trình ôn tập phù hợp với từng vị trí ứng tuyển tại Agribank, vui lòng liên hệ UB Academy qua website ub.edu.vn hoặc hotline 097 5151 777.
agribank #dethi #tracnghiem #tindung #giaodichvien #ketoan #luyenthinganhang #ubacademy #agribank2026 #thituyenagribank