Ẹc, mình ko biết upload tài liệu lên đâu, bạn nào biết chỉ mình với, mình đang học thẩm định tín dụng, mình cũng có một số bt và rất muốn we cg share để học tốt hơn!
Đây là nội dung bài giảng thẩm định tín dụng mình được học.
CHƯƠNG TRÌNH THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
MỤC ĐÍCH.
Thẩm định là việc phân tích đánh giá lại toàn bộ các vấn đề liên quan đến việc cấp tín dụng cho khách hàng.
Như vậy mục đích cuối cùng của công tác thẩm định là hạn chế rủi ro trong quá trình cấp tín dụng.
YÊU CẦU.
THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐƯỢC CHIA LÀM 3 PHẦN .
- PHẦN CHUNG
- THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG NGẮN HẠN
- THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN.
NỘI DUNG CHUNG NHẤT
THẨM ĐỊNH HỒ SƠ
-
Danh mục hồ sơ tín dụng
Danh mục hồ sơ tín dụng tùy theo từng doanh nghiệp có các loại hồ sơ khác nhau nhưng trong đó có đầy đủ các hồ sơ chính như sau:
-
Hồ sơ pháp lý công ty
-
Báo cáo tài chính
-
Phương án kinh doanh hay dự án đầu tư
-
Các giấy báo Nợ thuế, nợ Ngân hàng…
-
Các hồ sơ về tài sản đảm bảo.
-
Đơn đề nghị vay vốn.
-
….
-
Tính hợp lệ , và pháp lý của hồ sơ tín dụng
BÀI 1
THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG NGẮN HẠN
Các vấn đề trọng tâm cần tập trung phân tích thẩm định như sau :
-
Thẩm định Năng lực pháp lý của khách hàng :
-
Người vay phải có đủ năng lực pháp lý theo quy định của pháp luật trong quan hệ vay vốn ngân hàng.
-
Ngoài ra thẩm định xem khách hàng có thuộc “ đối tượng được vay vốn”
-
Đồng thời còn kiểm tra tính pháp lý của : “ người đại diện pháp nhân”
-
Tính cách và uy tín của khách hàng
-
Tính cách của người vay được kiểm nghiệm qua những kết quả trong quá khứ, hiện tại và chiến lược trong tương lai. Tính cách người đứng đầu pháp nhân còn được đánh giá bằng năng lực lãnh đạo và quản lý.
-
Uy tín khách hàng được thể hiện dưới nhiều khía cạnh đa dạng như : chất lượng, giá cả hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm, mức độ chiếm lĩnh trên thị trường của sản phẩm, chu kỳ sống của sản phẩm trên thị trường, các quan hệ kinh tế tài chính, vay vốn trả nợ với khách hàng, bạn hàng và ngân hàng.
• Mục đích của việc vay vốn.
- Dùng cho sản xuất kinh doanh
- Dùng mua nguyên liệu dự trữ.
- Mua hàng xuất khẩu
- Các mục đích khác…
• Tài sản đảm bảo
Trong cho vay ngắn hạn thì tài sản dảm bảo là yếu tố quan trọng, nên trong quá trình thẩm định cần chú trọng thẩm định kỹ tài sản đảm bảo.
1- Sự cần thiết phải có thế chấp
2 – Các loại thế chấp
3- Quy moâ theá chaáp
4- Đánh giá thế chấp
5 - Tài sản thế chấp
6- Thế chấp trong môi trường lạm phát
7- Thu hoài theá chaáp
I - SỰ CẦN THIẾT PHẢI CÓ THẾ CHẤP :
II- CÁC LOẠI THẾ CHẤP
1- Theá chaáp giaùn tieáp goàm :
- Giấy chứng nhận nợ
- Uỷ quyền , Bảo lãnh
2 - Thế chấp trực tiếp
- Caàm coá
- Quyền giữ vật cầm cố
3 - QUY MOÂ THEÁ CHAÁP
Quy mô thế chấp phụ thuộc vào khả năng cầm giữ phần tài sản mà khách hàng đem thế chấp , và khả năng giữ giá của tài sản dùng thế chấp .
Hiện nay về mặt giá trị thì một tài sản đem thế chấp phải có giá trị > 30% số tiền cần vay của khách hàng .
4- ĐÁNH GIÁ THẾ CHẤP
Công việc phân tích và đánh giá thế chấp là một trong những công việc quan trọng nhất đối với Ngân hàng trong cho vay ngắn hạn.
Tài sản : Nhận định
- Đất đai . Thường là một loại thế chấp tốt , ngoại trừ :
- Đất bán nhiều làm giảm giá
- Khiếu nại tranh chấp đất có thể xảy ra
- Có liên quan đến vấn đề môi trường
- Nằm trong vùng quy hoạch tương lai của
nhà nước .
- Bất động sản Đây cũng là loại thế chấp tốt , tuy nhiên cũng
có những ngọai lệ như trên và còn thêm :
- Tình trạng của bất động sản
- Mục đích sử dụng
- Tâm lý của người tiêu thụ ( khi thanh lý tài
sản .
- Hàng hóa . Đây là loại tài sản thế chấp có thể gặp rủi ro
- Hư hỏng .
- Lỗi thời
- Chậm luân chuyển
- Khó đánh giá
Giá trị thế chấp muốn chuyển thành tiền để trang trãi các khoản nợ phải lệ thuộc vào :
+ Hoàn cảnh khiến phải giải ngân thế chấp
+ Tình trạng kinh tế
+ Điều kiện thị trường
+ Khả năng được bán ra trên thị trường
5- RỦI RO TRONG THẾ CHẤP .
Với những nguyên nhân trên sẽ dẫn tới rủi ro thì trong thế chấp còn có nhiều rủi ro khác như :
+ Do cán bộ thẩm định
+ Do thay đổi chính sách
+ Cố tình lừa đảo từ người thế chấp .
• Tình hình tài chính.
-
Đối với doanh nghiệp vay lần đầu.
Đối với các doanh nghiệp vay vốn lần đầu thì yêu cầu phải cung cấp số liệu tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh trong 2 năm gần nhất.
Yeâu caàu:
-
Phải có lãi trong quá trình sản xuất kinh doanh.
-
Khoâng thieáu thueá
-
Chưa vay ở tổ chức tài chính nào
-
Đối với doanh nghiệp vay thường xuyên.
Đối với doanh nghiệp vay vốn thường xuyên thì xem xét việc sử dụng vốn, việc trả nợ vay có đảm bảo đúng quy định hay không?
Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Phân tích chu chuyển tiền tệ( Lưu chuyển tiền tệ)
BÀI 2
THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN
Ngoài việc thẩm định chung trong cho vay trung và dài hạn thì công việc chủ yếu tiếp theo là thẩm định dự án đầu tư.
Thẩm định dự án đầu tư :
Cơ sở pháp lý của dự án :Bao gồm
- Quyết định phê duyệt, giấy phép đầu tư ( theo các cấp có thẩm quyền).
- Hợp đồng nhập khẩu, hợp đồng vay vốn nước ngoài.
- Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu ( nếu doanh nghiệp không trực tiếp nhập khẩu).
- Hợp đồng xây lắp.
- Giấy phép nhập khẩu của Bộ Thương Mại.
- Giấy tờ về quyết định cấp đất, thuê quyền sử dụng đất.
- Các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện dự án như: kết quả thăm dò địa chất, môi trường, tài nguyên. Giấy phép khai thác các nguồn lực tài nguyên do Nhà nước quản lý.
- Hợp đồng bảo hiểm.
- Giấy phép xây dựng.
Sự cần thiết của dự án :
- Đối chiếu mục tiêu của ngành, địa phương và cả nước
- Lợi ích của dự án về kinh tế, xã hội đối với việc duy trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp .
Thẩm định về phương diện thị trường của dự án
Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm dự án :
-
Tập trung phân tích quan hệ cung cầu đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án. Xác định tổng nhu cầu hiện tại và dự đoán nhu cầu tương lai đối với sản phẩm, ước tính mức tiêu thụ gia tăng hàng năm của thị trường nội địa và khả năng xuất khẩu sản phẩm. Lưu ý khả năng sản phẩm dự án có thể bị thay thế bởi các sản phẩm khác có cùng công dụng. Từ đó đưa ra các kết luận về:
-
Sự cần thiết phải đầu tư trong giai đoạn hiện nay
-
Sự hợp lý của quy mô đầu tư, cơ cấu sản phẩm
-
Sự hợp lý về việc triển khai thực hiện đầu tư .
-
Trên cơ sở đánh giá tổng quan về quan hệ cung cầu sản phẩm của dự án, cần xem xét, đánh giá về các thị trường mục tiêu của sản phẩm và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án trên thị trường trong nước và thị trường ngoài nước.
-
Thị trường nội địa: Cần xem xét, đánh giá trên các mặt sau: Hình thức, mẫu mã, chất lượng sản phẩm của dự án so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường có ưu điểm gì không ; Sản phẩm có phù hợp với thị hiếu của người tiêu thụ, xu hướng tiêu thụ hay không; Giá cả so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường có rẻ hơn không, có phù hợp với xu hướng thu nhập, khả năng tiêu thụ hay không.
-
Thị trường nước ngoài: Cần xem xét, đánh giá trên các mặt sau: Sản phẩm có đạt được các yêu cầu về tiêu chuẩn để xuất khẩu hay không ( tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh…); Quy cách, chất lượng, mẫu mã, giá cả có những ưu thế như thế nào so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường dự kiến xuất khẩu; Thị trường dự kiến xuất khẩu có bị hạn chế bởi hạn ngạch không ; Sản phẩm cùng loại của Việt Nam đã thâm nhập vào thị trường xuất khẩu dự kiến chưa, kết quả như thế nào.
Đối tượng, phương thức tiêu thụ:
-
Đối tượng tiêu thụ sản phẩm bao gồm khách hàng trong nước và khách hàng ngoài nước, ai là khách hàng chủ yếu.
-
Phương thức tiêu thụ sản phẩm và mạng lưới phân phối.
-
Phương thức bán buôn hay bán lẻ
-
Mạng lưới phân phối của sản phẩm dự án đã được xác lập hay chưa, mạng lưới phân phối có phù hợp với đặc điểm của thị trường hay không. Cần lưu ý trong trường hợp sản phẩm là hàng tiêu dùng, mạng lưới phân phối đóng vai trò khá quan trọng trong việc tiêu thụ sản phẩm nên cần được xem xét, đánh giá kỹ. Cán bộ thẩm định cũng phải ước tính chi phí thiết lập mạng lưới phân phối khi tính toán hiệu quả của dự án.
-
Phương thức bán hàng trả chậm hay trả ngay để dự kiến các khoản phải thu khi tính toán nhu cầu vốn lưu động.
-
Nếu việc tiêu thụ chỉ dựa vào một số đơn vị phân phối thì cần có nhận định xem có thể xảy ra việc bị ép giá hay không. Nếu đã có đơn hàng cần xem xét tính hợp lý, hợp pháp và mức độ tin cậy khi thực hiện
-
Đánh giá dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án .
-
Trên cơ sở hồ sơ dự án và đặc tính kỷ thuật của dây chuyền công nghệ, đánh giá khả năng đáp ứng hoặc cung ứng nguyên vật liệu đầu vào cho dự án, các nhà cung ứng nguyên vật liệu đầu vào, chính sách nhập khẩu đối với nguyên nhiên liệu đầu vào. Phân tích trên nhằm mục đích kết luận xem có chủ động được nguyên nhiên liệu đầu vào hay không.
Thẩm định tình hình cạnh tranh trên thị trường:
- Xác định thế mạnh của sản phẩm dự án so với các sản phẩm cùng loại hiện có trên thị trường.
- Tình hình cạnh tranh hiện tại, khả năng cạnh tranh trong tương lai, biện pháp tăng cường sức cạnh tranh cho sản phẩm, doanh nghiệp sử dụng công cụ cạnh tranh nào( chất lượng sản phẩm , giá cả, phương thức bán hàng). Tình hình nhập khẩu hàng hoá cùng loại, chính sách thuế của Việt Nam và các nước về loại hàng hoá này.
Thẩm định Về phương diện kỷ thuật:
Thẩm định quy mô dự án :
- Thẩm định về cơ cấu, quy cách của sản phẩm
- Công suất dự kiến của dự án là bao nhiêu có phù hợp với khả năng tài chính, trình độ quản lý, địa điểm, thị trường tiêu thụ hay không.
Công nghệ và trang thiết bị:
- Sơ đồ, quy trình công nghệ, tính tiên tiến của công nghệ.
- Lý do để chọn công nghệ hiện đại.
- Phương thức chuyển giao công nghệ như thế nào, có đảm bảo cho chủ đầu tư nắm bắt và vận hành được công nghệ hay không.
- Thẩm định số lượng, công suất, quy cách, chủng loại, danh mục máy móc thiết bị, tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất.
- Giá cả, phương thức thanh toán, kết quả đấu thầu, xét thầu, chỉ định thầu ( nếu có) .
Đánh giá về nguyên nhiên vật liệu và các yếu tố đầu vào khác:
- Về nguyên nhiên vật liệu trong nước : đánh giá về số lượng, chất lượng, nguồn cung cấp và điều kiện cung cấp.
- Về nguyên nhiên vật liệu nhập ngoại : đánh giá về số lượng, giá, nguồn cung cấp, điều kiện cung cấp.
Các điều kiện về nhân lực, cơ sở hạ tầng, môi trường:
Xem xét, đánh giá địa điểm có thuận lợi về mặt giao thông hay không, có gần các nguồn cung cấp, nguyên vật liệu, điện, nước và thị trường tiêu thụ hay không, có nằm trong quy hoạch hay không .
Thẩm định về phương án địa điểm:
Lý do chọn địa điểm.
Cơ sở vật chất, hạ tầng hiện có của địa điểm đầu tư như thế nào, đánh giá so sánh về chi phí đầu tư so với các dự án tương tự ở địa điểm khác.
Quy mô giải pháp kiến trúc.
Kế hoạch triển khai dự án :
Khả năng quản lý thi công của chủ đầu tư
Lòch thi coâng.
Thẩm định phương diện tổ chức sản xuất và quản lý :
Hình thức kinh doanh.
Mô hình tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý của doanh nghiệp và dự án.
Cơ chế điều hành, nhân sự.
Thẩm định phương diện kinh tế – tài chính
Tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư :
-
Tổng vốn đầu tư có hợp lý hay chưa, tổng vốn đầu tư đã tính đủ các khoản cần thiết.
-
Tổng dự toán sau khi thẩm định lại, giải thích nếu có chênh lệch (chênh lệch do tăng tỷ giá hối đoái, do tính lại lãi suất các khoản vay thực tế đã được cam kết so với dự tính ban đầu khi phê duyệt dự án …)
-
Cân đối nguồn vốn đầu tư .
-
Vốn tự có + huy động chiếm tỷ lệ bao nhiêu ( tham gia vào giai đoạn nào của dự án ).
-
Voán vay.
Cần lưu ý tính khả thi của từng nguồn vốn hợp thành và tiến độ tham gia của các nguồn vốn.
Lập bảng dự trù doanh thu – chi phí, lãi lỗ hoặc kế hoạch thu nhập:
- Chi phí và kết quả sản xuất kinh doanh
- Công suất và khả năng tiêu thụ
- Mức khấu hao theo quy định hiện hành của Bộ Tài Chính.
- Tính lại giá thành, giá bán phù hợp với thời điểm xin vay.
Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn :
-
Tỷ suất sinh lời
Lợi nhuận trước thuế
Tỷ suất sinh lời của tài sản =
Tổng tài sản có
Lợi nhuận ròng
Tỷ suất lợi nhuận của vốn đầu tư =
Tổng giá trị vốn đầu tư
-
NPV
NPV = (B0 – C0) +(B1 – C1)/(1+r)1 +... +(Bn –Cn)/(1+r)n
Trong đó : B là lợi ích có được của dự án qua từng thời kỳ
C là chi phí bỏ ra để thực hiện và duy trì hoạt động của dự án
n là thời gian hoạt động của dự án được xác định từ 0 ->oo
r là lãi suất chiết khấu
Biểu thức 1/(1+r)n thường gọi là hệ số chiết khấu cho năm thứ n.
Đây là hệ số quan trọng được dùng phổ biến để tính toán khi thẩm định dự án cho vay trung, dài hạn.
- IRR
NPV1
IRR = i1 + (i1 – i2)
NPV1 + / NPV2/
Tính độ nhạy của dự án khi thay đổi các biến số quan trọng như giá bán, chi phí, sản lượng. Vấn đề quan trọng là dựa vào kinh nghiệm thực tế, dự đoán sự biến động của các yếu tố phù hợp đặc thù từng dự án .
QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH
Lập hệ thống bảng biểu gồm:
- Hệ thống bảng “ Khoản mục chi phí” với số liệu gốc
- Bảng Kế hoạch Đầu tư cơ bản
- Bảng Kế hoạch hoạt động
- Bảng Kế hoạch thu nhập
- Bảng Kế hoạch vốn lưu động
- Bảng kế hoạch lưu chuyển tiền tệ
- Bảng Kế hoạch Khấu hao cơ bản
- Bảng kế hoạch vay vốn
- Bảng Phân tích lời lỗ
- Bảng các chỉ số Tài chính
- Bảng Kế hoạch trả Nợ
Xử lý số liệu.
Thẩm định phương thức cho vay –trả nợ :
Phương thức cho vay : Phương thức và hình thức phát tiền vay căn cứ HĐTD, các hợp đồng, chứng từ thanh toán, biên bản nghiệm thu.
Phương án thu nợ:
- Nguồn trả nợ hàng năm ( từ khấu hao, lợi nhuận, nguồn khác).
- Thời gian cho vay .
- Thời gian thu nợ.
Thẩm định biện pháp bảo đảm tiền vay
- Hình thức bảo đảm tiền vay ( thế chấp, cầm cố, bảo lãnh…)
- Các điều kiện đảm bảo tiền vay theo cơ chế hiện hành
- Giá trị đảm bảo tiền vay.
Phân tích và dự báo ảnh hưởng môi trường kinh doanh đến phương án vay vốn – trả nợ của khách hàng
Cán bộ tín dụng phải tổng hợp và phân tích các thông tin về :
Thực trạng và vấn đề đang xảy ra trong các ngành hàng, mặt hàng, lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ mà ngân hàng cho vay.
Các chỉ số kinh tế vĩ mô cơ bản như : tỷ lệ lạm phát, lãi suất cho vay, tình trạng thất nghiệp , tỷ giá hối đoái...
Sự thay đổi của hệ thống pháp luật, chính sách vĩ mô trong thời gian cho vay.
Từ các thông tin trên rút ra nhận xét, đánh giá khả năng thích ứng của khách hàng đối với những điều kiện trên. Phân tích và dự báo về chu ký sống của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng sử dụng vốn vay ngân hàng để đầu tư.
PHÂN TÍCH TÍN DỤNG
I- PHÂN TÍCH PHẦN PHÁP LÝ
Nếu người vay đủ pháp lý Ngân Hàng tìm thấy ở người vay “KHÔNG TRẢ KHÔNG ĐƯỢC”. Tư cách pháp lý biểu hiện ở từng loại doanh nghiệp nói chung như sau:
- Giấy quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền (con dấu, chữ ký…) chú ý xí nghiệp liên hiệp do Trung ương ký
- Giấy phép kinh doanh
- Quyết định bổ nhiệm giám đốc, bổ nhiệm kế toán trưởng
- Giám đốc có tư cách pháp nhân bình thường.
II- PHÂN TÍCH UY TÍN
Uy tín là một thái độ, là một phẩm chất của doanh nghiệp gồm:
- Sẵn lòng trả Nợ
- Mong muốn trả Nợ
- Kiên quyết trả Nợ
Để đánh giá uy tín chỉ có một cách thông qua biểu hiện bề ngoài của doanh nghiệp trong việc trả Nợ. Vì cái bên ngoài đó phản ánh biện chứng với cái bên trong thông qua 3 việc sau:
a/ Biểu hiện ở lịch sử vay Nợ :
Ví dụ : Vay 10 lần đều trả đúng hạn : Tốt
Vay 2 lần đều không muốn trả Nợ : Không tốt
Vay 10 lần trả đúng hạn 7 lần : Có thể chấp nhận
b/ Danh tiếng (Tai tiếng) hoạc dư luận.
c/ Kết quả phỏng vấn người vay ở mỗi lần vay: Tìm mâu thuẫn của khách hàng, tìm các biểu hiện bất bình thường.
III- PHÂN TÍCH MỤC ĐÍCH
Một mục đích có thể chấp nhận được nếu:
- Hợp pháp ( Vay để kinh doanh những việc pháp luật không cấm)
- Hợp lệ ( Phù hợp với nội dung của giấy phép kinh doanh, không sai mục đích kinh doanh.
IV- PHÂN TÍCH NĂNG LỰC TẠO LỢI NHUẬN.
Người điều hành biết tạo lợi nhuận khi có các phẩm chất sau :
- Phải có tri thức biểu hiện ở Trinh độ.
- Yếu tố kinh nghiệm
- Có động lực kiếm tiền
CHỈ SỐ KIẾM TIỀN GỒM CÁC YẾU TỐ SAU
a/ Tần số lợi nhuận :
Ví dụ trong 10 năm :
- 10 năm có lãi : tốt
- 5 năm có lãi, 3 năm không có lãi, 2 năm lỗ : Vẫn chấp nhận
- 6 năm lỗ, 4 năm không lỗ : xấu
b/ Tỷ suất lợi nhuận
Chỉ ra người lãnh đạo người nào giỏi hơn thì người đó tài hơn chứ không phải dựa vào kết quả lợi nhuận mà nhận xét, mặc dù lợi nhuận đạt bằng nhau mà phải nhìn vào các chỉ số khác như : Vốn bỏ ra so với lợi nhuận ( tỷ suất lợi nhuận) tuy nhiên tỷ suất lợi nhuận đôi khi làm trật hướng cho vay
Ví dụ : ông A vay 1000 triệu có mức lãi sau trả nợ là 200 triệu
Ông B vay 1500 triệu có mức lãi sau trả nộ là 250 triệu
Vậy ai hơn ?
Nếu xét theo tỷ suất lợi nhuận:
Ông A kinh doanh có tỷ suất lợi nhuận là 20%
Ông B kinh doanh có tỷ suất lợi nhuận là : 16.67%
Vậy ông A hơn ông B !
Nếu xét theo kết quả cuối cùng thì Ông B hơn Ông A là 50 Triệu đ vậy ông B hơn ông A.
c/ Vòng quay vốn
Công thức : VQV = Thu nhập theo giá vốn / Tài sản lưu động bình quân
V- PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
- Xu hướng phát triển của ngành kinh doanh
- Lạm phát ở mức chấp nhận
- Các biến động về kinh tế chính trị xã hội không lớn lắm
- Tình hình thị trường thế giới
VI- PHÂN TÍCH NGUỒN TRẢ NỢ
TRƯỚC KHI CHO VAY NGÂN HÀNG KỲ VỌNG Ở KHÁCH HÀNG BỐN DÒNG TIỀN SAU ĐÂY:
1/ Hiệu quả của phương án kinh doanh
2/ Năng lực tài chính ngoài phương án kinh doanh
3/ Tài sản đảm bảo
4/ Năng lực phát hành các công cụ tài chính ( Trái phiếu, cổ phiếu…)
Trong 4 dòng tiền trên Ngân hàng giữ 1 dòng là dòng số 3
Xét theo người giữ :
- Ngân hàng : chỉ là giải pháp cuối cùng
- Khách hàng: là việc món vay tự quyết toán món vay
Phân tích dòng tiền trả nợ là gì ?
Chủ yếu phân tích các dòng tiền mà khách hàng giữ, nếu nguồn này càng lớn thì khả năng trả nợ cao.
Sơ lược phân tích nguồn trả nợ như sau
HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG ÁN
1 Tính cần thiết ( rất cần thiết ) …
Nếu nó thỏa mãn các định hướng vĩ mô ( Nằm ở quyết định của Tỉnh, hay của Trung ương ).
2
Tính khả thi
- Khả thi về nguyên liệu
-
Nguyên liệu trong nước hay nhập khẩu
- Khả thi về lao động
-
Lao động giản đơn
-
Lao động phức tạp
-
Khả thi về thiết bị
-
Khả thi về quản lý
-
Khả thi về vốn
-
Khả thi về thị trường
-
Khả thi về môi trường
-
….
3 Tính hiệu quả
Có 2 chỉ tiêu
-
Tỷ suất lợi nhuận
-
Vòng quay vốn
4 Xác định phương án kỹ thuật ( Điều chỉnh quy mô phương án )
5 Tiến độ thực hiện
HƯỚNG DẪN THU THẬP THÔNG TIN
THẨM ĐỊNH
I / THU THẬP THÔNG TIN VỀ CHỦ ĐẦU TƯ
Sau khi nhận được hồ sơ dự án, cán bộ thẩm định tìm hiểu và thu thập các thông tin liên quan đến các lĩnh vực của dự án đầu tư, nhằm đánh giá năng lực của chủ đầu tư.
Việc tìm hiểu, thu thập thông tin có thể được thực hiện thông qua trao đổi với đồng nghiệp có kinh nghiệm, trên các phương tiện thông tin hoặc các đơn vị có liên quan như các nhà thầu xây dựng, nhà cung cấp nguyên liệu ….hoặc tìm hiểu ở các dự án tương tự…
HƯỚNG DẪN THU THẬP THÔNG TIN
Bước công việc Tiến trình thực hiện
Thu thập thông tin nội bộ
-
Nếu là khách hàng cũ :
-
Nắm các vấn đề liên quan về việc chấp hành kỷ luật tín dụng, thói quen kinh doanh…
-
Nếu có dự án tương tự đã cho vay thì có thể xem xét so sánh đối chiếu về các chỉ tiêu của phương án tài chính…
Thu thập thông tin với khách hàng (người vay)
-
Căn cứ bảng kết quả nghiên cứu sơ bộ về năng lực chủ đầu tư, lên kế hoạch làm việc
-
Hình thức làm việc :
-
Phỏng vấn.
-
Tham quan và khảo sát cơ sở sản xuất
-
Tham quan địa điểm.
Thu thập thông tin từ các chi nhánh bạn
- Đối với doanh nghiệp có dự án tương tự đã vận hành được chi nhánh bạn thẩm định cho vay
- Có thể áp dụng khi những doanh nghiệp đã sản xuất sản phẩm tương tự mà chi nhánh bạn đã thẩm định cho vay.
Thu thập thông tin bên ngoài.
- Các doanh nghiệp cùng ngành
- Các doanh nghiệp đánh giá như thế nào về chủ đầu tư
HƯỚNG DẪN THẨM ĐỊNH HỒ SƠ VAY VỐN
1/ Kiểm tra đánh giá tính đầy đủ của các văn bản, tài liệu trong hồ sơ vay vốn.
Yêu cầu kiểm tra, đối chiếu các văn bản của chủ đầu tư gửi với quy định của ngân hàng về hồ sơ.
2/ Nhận xét đánh giá tính hợp lệ của các văn bản, tài liệu.
- Chú ý tính nhất quán về nội dung, số liệu.
- Tính hợp lệ về trình tự ban hành văn bản, thẩm quyền ký duyệt.
3/ Nhận xét đánh giá trình tự thực hiện, thẩm quyền ban hành các loại văn bản, tài liệu liên quan đến phương án, dự án theo quy định
4/ Hướng dẫn các bước kiểm tra hồ sơ pháp lý
BƯỚC CÔNG VIỆC
TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN
1-KIỂM TRA HỒ SƠ
- Người vay vốn phải lập danh mục các loại văn bản giấy tờ tài liệu có trong hồ sơ.
- Hồ sơ đã qua bộ phận công văn để vào sổ và đóng dấu công văn đến.
- Kiểm tra và đối chiếu giữa văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ của người vay gửi tới với danh mục hồ sơ gửi kèm theo.
2- KIỂM TRA TÍNH ĐẦY ĐỦ CỦA HỒ SƠ THEO QUY ĐỊNH.
- Đầy đủ hồ sơ theo theo quy định của quy chế cho vay (Điều 15)
- Có đủ hồ sơ theo các quy định khác có liên quan đến phương án – dự án.
Ví dụ : Với dự án có quy mô vốn trên 15 tỷ thì phải có “Giấy phép đầu tư”
Đối với dự án xây dựng nhà máy điện thì phải có “ Văn bản thỏa thuận đấu nối vào lưới điện quốc gia” và “hợp đồng mua bán điện”
HƯỚNG DẪN THẨM ĐỊNH KHÁCH HÀNG
I- ĐÁNH GIÁ TƯ CÁCH VÀ NĂNG LỰC PHÁP LÝ, NĂNG LỰC ĐIỀU HÀNH VÀ QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH.
1- Tìm hiểu chung về chủ đầu tư.
Cán bộ thẩm định cần tìm hiểu và nắm rõ các thông tin chủ yếu về khách hàng :
-
Lịch sử hình thành và phát triển, mô hình hoạt động hiện nay của khách hàng
-
Những thay đổi trong quá trình họat động của khách hàng trên các mặt: Vốn, Công nghệ, Thiết bị, Cơ chế quản lý, Thị trường hoạt động, Sản phẩm…
-
Bối cảnh chung của lãnh vực kinh doanh mà khách hàng đang hoạt động và lãnh vực kinh doanh đối với dự án dự định triển khai, vị thế hiện nay của khách hàng trong lãnh vực kinh doanh đó.
2 – Đánh giá tư cách và năng lực pháp lý.
-
Khách hàng có đủ năng lực pháp lý hay không? Đủ năng lực pháp luật hay không ?
-
Doanh nghiệp khách hàng có được thành lập và hoạt động theo pháp luật hiện hành hay không ?
-
Giấy phép kinh doanh hay giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép xây dựng… còn hiệu lực hay không?
-
Sự phù hợp giữa các nội dung ghi tại giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề so với hoạt động thực tế của khách hàng.
-
Kiểm tra tình hình góp vốn điều lệ của khách hàng, việc góp vốn có hợp lệ và phù hợp với pháp luật hay không?
-
Xác định rõ quyền hạn trách nhiệm tư chách pháp nhân của bộ máy quản lý, người đại diện theo pháp luật.
-
Kiểm tra mẫu dấu, chữ ký của người đại diện theo pháp luật
3 – Quan hệ của khách hàng
A / Quan hệ khách hàng với xã hội.
- Tình hình gia cảnh của người đại diện theo pháp luật
- Mối quan hệ chung của khách hàng, cách cư xử, nếp sống, sở thích của khách hàng.
- Tình trạng sức khỏe. tuổi tác…
B/ Quan hệ khách hàng với Ngân hàng- các tổ chức tín dụng.
- Phân tích đánh giá tình hình quan hệ của khách hàng với các tổ chức tài chính tín dụng ở quá khứ và hiện tại.
a/ Quan hệ với các chi nhánh.
- Đã từng có vay ở các chi nhánh khác chưa? Nếu có thì bao nhiêu lần, tình hình từng lần vay như thế nào? Mức vay, tình hình trả nợ…
- Tình hình dư Nợ tại các chi nhánh khác.
- Mức độ tín nhiệm của khách hàng trong quan hệ tín dụng.
b/ Đối với các tổ chức tài chính – tín dụng khác.
- Tình hình dư Nợ ngắn hạn trung hạn và dài hạn, nếu có Nợ quá hạn thì phải biết rõ số tiền, thời hạn đã quá hạn, nguyên nhân quá hạn
- Mục đích vay vốn của các khoản vay
- Mức độ tín nhiệm của khách hàng trong quan hệ tín dụng.
- Cán bộ thẩm định đánh giá mức độ tín nhiệm, uy tín của khách hàng trong quan hệ tín dụng với các tổ chức tài chính tín dụng khác, nếu có dư nợ quá hạn phải giải trình phương hứng khắc phục.
II- PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH.
Việc đánh giá tình hình tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng phải được thực hiện trên cơ sở phân tích các thông tin về kế toán, các thông tin khác nhằm đưa ra các kết luận chuẩn xác về các điểm mạnh, yếu trong quá trình hoạt động của khách hàng.Qua đó xác định tiềm lực tài chính, mức độ rủi ro trong quan hệ tín dụng với Ngân hàng.
Mục tiêu cuối cùng về phía Ngân hàng là bảo toàn vốn tín dụng.
1- Hướng dẫn Kiểm tra Báo cáo tài chính.
Cán bộ tín dụng phải đánh giá độ tin cậy của báo cáo tài chính thông qua các vấn đề sau:
NỘI DUNG
Không tốt
Chấp nhận
Tốt
-
Khả năng kiểm soát chi phí của khách hàng
-
Mức độ hiệu quả của việc tận dụng các nguồn lực để tạo thu nhập
-
Khả năng thanh toán
-
Khả năng tiêu thụ sản phẩm
-
Khả năng trang trãi các chi phí tài chính
-
tình hình biến động về mức sinh lời và thu nhập theo thời gian
-
Quy mô nợ đòn bẩy
-
Khách hàng có phải đối mặt với những khoản trả nợ bất thường hay không
-
Báo cáo tài chính lập có đúng chuẩn mực ? năm nào ?
-
Nguyên tắc kế toán thực hiện thế nào?
-
Có thực hiện chế độ kiểm toán không
-
Đánh giá thay đổi của chi phí.
-
Đánh giá thay đổi của thu nhập
-
Nguyên nhân tăng giảm
-
Kiểm tra các khoản thu nhập, lỗ
-
Kiểm tra sự phù hợp của các nội dung
-
Trong báo cáo tài chính
-
Trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
-
Trong báo cáo về vốn lưu động.
-
Tình hình khấu hao tài sản cố định
-
Về thuyết minh Báo cáo tài chính
-
kiểm tra sự phù hợp của các nội dung phản ánh tại Thuyết minh Báo cáo tài chính với số liệu bảng cân đối kế toán, Báo cáo Kết quả kinh doanh.
2/ Các chỉ tiêu tài chính .
a/ Hoạt động kiểm soát chi phí của doanh nghiệp.
Một tiêu chuẩn để đo lường chất lượng quản lý đối với doanh nghiệp là khả năng điều hành, kiểm soát chi phí, và khả năng bảo vệ, tăng cường thu nhập (Nguồn tiền cơ bản để trả nợ vay trong hầu hết các trường hợp)
Các tỷ lệ tài chính thường xuyên được nhân viên tín dụng xem xét để đánh giá chương trinh kiểm soát chi phí của doanh nghiệp gồm :
- Hoa hồng bán hàng + chi phí quản lý / doanh thu thuần.
- Tiền lương + tiền công / doanh thu thuần
- Chi phí hành chính / doanh thu thuần
- Khấu hao cơ bản / doanh thu thuần
- Trả lãi vay / doanh thu thuần
- Thuế / doanh thu thuần
b/ Hiệu quả hoạt động
là thước đo mức độ hoàn hảo trong hoạt động doanh nghiệp.
Xem xét hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là công việc rất cần thiết đối với Ngân hàng. Doanh nghiệp đã sử dụng tài sản như thế nào trong việc kinh doanh, tạo nguồn thu nhập như thế nào ?
Cán bộ tín dụng phải đánh giá các tỷ lệ tài chính sau:
- Giá vốn hàng bán trong năm / Hàng tồn kho bình quân.
- Doanh thu thuần / Giá trị còn lại của TSCĐ
- Doanh thu thuần / Các khoản phải thu
- Các khoản phải thu bình quân x 360 ngày / Doanh số bán chịu trong năm.
c/ Khả năng tiêu thụ.
Cán bộ tín dụng phải xác định mức độ chấp nhận của thị trường đối với sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp, những thay đổi thị phần của doanh nghiệp. Các tỷ lệ được xác định:
• Tỷ lệ lợi nhuận gộp cận biên.
Doanh thu thuần – giá vốn hàng bán
GPM = -------------------------------------------------
Doanh thu thuần
• Tỷ lệ lợi nhuận cận biên
Lãi ròng
NPM = -------------------------------
Doanh thu thuần
d/ Các tỷ lệ hoàn trả
Hoàn trả phản ánh sự bảo vệ đối với chủ nợ trên cơ sở các khoản thu của doanh nghiệp.
Lợi nhuận Gộp
-
Tỷ lệ hoàn trả lãi = -------------------
Lãi phải trả
Lợi nhuận gộp
-
Tỷ lệ hoàn trả lãi và gốc = --------------------------------------------
Phần trả gốc
Phần trả lãi + --------------------------
1- Tỷ lệ thuế thu nhập
-
Tỷ lệ hoàn trả các Lợi nhuận gộp
Khoản cố định = --------------------------
Phần phải trả
e/ Chỉ số về khả năng thanh toán
Cán bộ tín dụng phải năm được các chỉ số về khả năng thanh toán bởi đây là điều phản ánh trạng thái thanh toán của người đi vay, phản ánh khả năng tăng tiền kịp thời khi cần thiết với các chi phí hợp lý
Các thước đo khả năng thanh khoản gồm:
Tài sản lưu động
-
Tỷ lệ thanh toán hiệ thời = -------------------------
Nợ ngắn hạn
Tài sản lưu động - hàng tồn kho
-
Tỷ lệ thanh toán nhanh = ---------------------------------------
Nợ ngắn hạn
f/ Khả năng sinh lời.
Cán bộ tín dụng phải đánh giá thu nhập trước thuế và thu nhập sau thuế để đánh giá sự thành công hay thất bại về mặt tài chính của doanh nghiệp. Các thước đo gồm:
- Thu nhập trước thuế / Tổng tài sản
- Thu nhập sau thuế / Tổng tài sản
g/ Đòn bảy tài chính .
Cán bộ thẩm định phải quan tâm đến quy mô nợ hiện có của doanh nghiệp bên cạnh những khoản nợ mà họ yêu cầu.
Đòn bẩy tài chính là việc sử dụng nợ với hy vọng người vay tiền có thể tạo ra các khoản thu nhập lớn hơn các khoản nợ
Tổng nợ phải trả
-
Tỷ số đòn bẩy = -----------------------
Tổng tài sản
Nợ dài hạn
-
Tỷ số tư bản hóa = ------------------------------------
Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
Tổng nợ phải trả
-
Tỷ số nợ trên doanh thu = ----------------------------------
Doanh thu thuần
h/ Các khoản phải trả bất thường
Các khoản phải trả bất thường là những khoản mục thường xuyên không xuất hiện trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp nhưng cán bộ tín dụng phải biết :
- Các khoản bảo hành bảo đảm cho sản phẩm của doanh nghiệp.
- Các vụ kiện, tố tụng chưa giải quyết.
- Nợ lương hưu phải trả trong tương lai.
- Thuế chưa nộp
Các khoản phải trả bất thường này có thể chuyển thành các quyền đòi hỏi thực sự về tài sản của doanh nghiệp làm giảm các quỹ hiện hành dành cho trả nợ. Giải quyết tình huống này :
- Hỏi khách hàng về những quyền đòi hỏi tiềm năng gây bất lợi cho doanh nghiệp.
- Theo dõi các hành vi
- Kiểm tra những sự việc của tòa án.
- Những thông báo đại chúng
- Thông tin báo chí