tho_neuThành viên từ 2011

Tùy chọn cho bài đăng

Tài liệu thi vào ngân hàng!

24 trả lời Trang cuối Trả lời gần nhất

Mình có ít tài liệu thi vào ngân hàng, mọi người xem có gì cùng thảo luận và trao đổi đáp án nhé!

(tài liệu đang được rà soát)

Thảo luận

Nội dung do thành viên đăng, mang tính tham khảo.

Ôn tập

Bộ cùng chủ đề với bài này.

U&Bank và UB Group không liên kết với ngân hàng được nhắc tên, trừ khi ghi rõ.

Trả lời (24) · Trang 1/2

Xếp theo thứ tự đăng.

  1. hungviet

    Founder

    #3 ·

    Tùy chọn cho trả lời #3

    sangly viết:

    Cám ơn tài liệu của bạn . mà bạn ơi một số câu chưa có đáp án ah . bạn có thể cho mình đáp án ko . mình ko học về ngân hàng lên ...

    Các bạn nên tập tự giải các đề cũng như bộ đề. Nếu không chắc chắn về câu trả lời thì reply ngay câu trả lời của các bạn lên đây để mọi ng bàn luận và cùng trao đổi.
    Không nên học theo kiểu - có đề & đáp án ngay bên cạnh, ko tốt đâu 🙂
    Good luck.

  2. thuyduong2109

    Thành viên từ 2011

    #9 ·

    Tùy chọn cho trả lời #9

    CÂU HỎI KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM NHÂN VIÊN TÍN DỤNG

    1: Theo Luật các tổ chức tín dụng, tổng dư nợ cho vay của tổ chức tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá:
    A/ 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng
    B/ 15% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng
    C/ 15% vốn pháp định của tổ chức tín dụng
    D/ 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng

    2: Theo Bộ Luật dân sự, một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi:
    A/ Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập, đăng ký hoặc công nhận; có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó.
    B/ Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập, đăng ký hoặc công nhận; có cơ cấu tổ chức chặt chẽ.
    C/ Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập, đăng ký hoặc công nhận; có cơ cấu tổ chức chặt chẽ; có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó; nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.
    D/ Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập, đăng ký hoặc công nhận; có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó; có cơ cấu tổ chức chặt chẽ.

    3: Nghị định số 181/2004 ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai do cấp có thẩm quyền nào ban hành ?
    A/ Chính phủ
    B/ Thủ tướng Chính phủ
    C/ Bộ Tài nguyên và Môi trường
    D/ Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tư pháp – Bộ Xây dựng
    4: Cổ tức là số tiền hàng năm công ty trả cho mỗi cổ phần được trích từ:
    A/ Doanh thu công ty
    B/ Các quỹ của công ty
    C/ Vốn điều lệ của công ty
    D/ Lợi nhuận của công ty

    5: Theo Nghị định 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của tổ chức tín dụng: “... Cho vay có bảo đảm bằng tài sản là việc cho vay vốn của tổ chức tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay của khách hàng vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba...”. Trong trường hợp vay vốn có bảo đảm bằng tài sản thì nhận định nào dưới đây là đúng ?
    A/ Tổ chức tín dụng được quyền cho vay không có bảo đảm bằng tài sản.
    B/ Khách hàng bắt buộc phải thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay.
    C/ Khách hàng được vay tín chấp.
    D/ Cả A, B, C đều sai.

    6: Hệ số thanh toán nhanh của một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phụ thuộc vào các khoản mục sau trên bảng cân đối kế toán:
    A/ vốn bằng tiền và tổng nợ phải trả
    B/ vốn bằng tiền và nợ ngắn hạn
    C/ các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và tổng nợ phải trả
    D/ tổng nợ phải thu và tổng nợ phải trả

    7: Theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, hạn mức phải khai báo với Hải quan cửa khẩu khi xuất nhập cảnh đối với ngoại tệ USD tiền mặt là:
    A/ 4.000 USD trở lên B/ 5.000 USD trở lên
    C/ 6.000 USD trở lên D/ 7.000 USD trở lên

    8: Lãi suất tăng sẽ gây ra:
    A/ tăng vay mượn và giảm tín dụng cho vay
    B/ giảm vay mượn và tăng tín dụng cho vay
    C/ tăng vay mượn và tăng tín dụng cho vay
    D/ giảm vay mượn và giảm tín dụng cho vay

    9: Vòng quay vốn lưu động của một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là thương số giữa:
    A/ doanh thu thuần và tổng tài sản lưu động bình quân
    B/ doanh thu thuần và nợ ngắn hạn
    C/ doanh thu thuần và vốn chủ sở hữu bình quân
    D/ doanh thu thuần và vốn lưu động bình quân
    10: Vấn đề nào sau đây là kém quan trọng nhất khi cho vay ?
    A/ Mục đích của khoản vay B/ Có tài sản bảo đảm
    C/ Phương thức trả nợ D/ Số tiền vay
    11: Ngân hàng áp dụng lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn đã được ghi trong hợp đồng tín dụng. Cặp lãi suất cho vay trong hạn và lãi suất nợ quá hạn nào dưới đây là đúng ?
    A/ lãi suất cho vay trong hạn là 0,9%/tháng - lãi suất nợ quá hạn là 1,40%/tháng
    B/ lãi suất cho vay trong hạn là 1,0%/tháng - lãi suất nợ quá hạn là 1,30%/tháng
    C/ lãi suất cho vay trong hạn là 1,2%/tháng - lãi suất nợ quá hạn là 1,80%/tháng
    D/ lãi suất cho vay trong hạn là 1,2%/tháng - lãi suất nợ quá hạn là 1,60%/tháng
    (còn tiếp...)

  3. thuyduong2109

    Thành viên từ 2011

    #10 ·

    Tùy chọn cho trả lời #10

    12: Thư tín dụng (L/C) mở theo yêu cầu một khách hàng của Ngân hàng, khách hàng đó là:
    A/ Người xuất khẩu B/ Người thụ hưởng
    C/ Người nhập khẩu D/ Người ký phát

    13: Ngày 30/06/2005, Ngân hàng cho một số khách hàng vay như sau:

    • Khách hàng X vay 100 triệu, hạn trả 30/09/2005.
    • Khách hàng Y vay 200 triệu, hạn trả 30/06/2007.
    • Khách hàng Z vay 300 triệu, hạn trả 30/09/2006.
      Theo Quy chế cho vay hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, nhận định nào dưới đây là sai ?
      A/ khách hàng X vay ngắn hạn. B/ khách hàng Z vay ngắn hạn.
      C/ khách hàng Y vay trung hạn. D/ khách hàng Y và khách hàng Z đều vay trung hạn.

    14: Chính sách tín dụng của Sacombank có quy định: “...Việc phân tích và quyết định cấp tín dụng, trước hết phải được dựa trên cơ sở khả năng quản lý, thị trường tiêu thụ sản phẩm, hoạt động kinh doanh, khả năng phát triển trong tương lai, tình hình tài chính và khả năng trả nợ của khách hàng, sau đó mới dựa vào tài sản bảo đảm của khách hàng”. Nhận định nào dưới đây là sai ?
    A/ Ngân hàng quan tâm đến hiệu quả kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng để quyết định cấp tín dụng.
    B/ Để hạn chế rủi ro, tài sản bảo đảm của khách hàng là điều kiện tiên quyết để quyết định cấp tín dụng.
    C/ Tài sản bảo đảm của khách hàng chỉ là điều kiện đủ chứ chưa phải là điều kiện cần để quyết định cấp tín dụng.
    D/ A và C đúng

    15: Số dư tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng:
    A/ luôn luôn có dư có.
    B/ có dư có ; có thể có dư nợ tại một thời điểm nào đó nếu được ngân hàng cho phép thấu chi.
    C/ luôn luôn có dư nợ.
    D/ vừa dư Có, vừa dư Nợ.

    16: Mối quan hệ pháp lý giữa một ngân hàng và một khách hàng với khoản thấu chi, tương ứng là:
    A/ Chủ nợ ; Con nợ B/ Người ký gửi ; Người nhận giữ
    C/ Con nợ ; Chủ nợ D/ Người nhận giữ ; Người ký gửi

    17: Các điều kiện bảo đảm an toàn của món vay ngân hàng nào có thể thay đổi giá trị hàng ngày ?
    A/ một sự bảo lãnh
    B/ giá trị quyền sử dụng đất
    C/ cổ phiếu
    D/ nhà ở

    18: Khi mở thư tín dụng (L/C) cho khách hàng nhập khẩu, Ngân hàng mở L/C đã:
    A/ cam kết sẽ trả tiền cho người xuất khẩu theo những điều kiện phù hợp.
    B/ bảo lãnh cho người xuất khẩu.
    C/ cam kết thanh toán vô điều kiện cho người xuất khẩu.
    D/ cả A, B, C đều sai

    19: Một khách hàng dùng 1 thẻ đưa vào máy. Sau khi nhập số nhận dạng cá nhân của mình, anh ta rút ra một khoản tiền bằng cách ghi nợ vào tài khoản cá nhân. Đó là loại thẻ nào ?
    A/ thẻ tín dụng quốc tế
    B/ thẻ tín dụng nội địa
    C/ thẻ ATM
    D/ cả A, B, C đều đúng

    20: Khi áp dụng phương thức thanh toán thư tín dụng (L/C), bên xuất khẩu đã giao hàng hóa không đúng với hợp đồng, Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu phải:
    A/ từ chối trả tiền.
    B/ trả tiền cho bên xuất khẩu do chứng từ phù hợp với các điều kiện, điều khoản của L/C.
    C/ trả tiền nhưng giữ lại một phần để thanh toán sau.
    D/ hủy hợp đồng do người nhập khẩu yêu cầu.
    ( với trả lời của mình...)


    ĐÁP ÁN
    1, A: 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng (Mục I Điều 128 của Dự thảo Luật của TCTD)
    2, C
    3, B: Thủ tướng Chính Phủ
    4, D: Lợi nhuận của công ty
    5, ND cũ --> bỏ
    6, B: Vốn bằng tiền và nợ ngắn hạn
    7, 7,000 USD trở lên (theo QD 921)
    8, giảm vay mượn và giảm tín dụng cho vay ( câu này mình k chắc lắm 🙁 mong bạn nào giải thik giúp mình nhé :X )
    9, A: doanh thu thuần và tổng tài sản lưu động bình quân
    10, B: có tài sản bảo đảm
    11, C, Lãi suất cho vay trong hạn là 1.2%/ tháng- lãi suất nợ quá hạn là 1.80%/ tháng
    12, C: Người nhập khẩu
    13, B: khách hàng Z vay ngắn hạn
    14, B (mình làm là B, nhưng lại thấy 1 số bạn làm D =.= các bạn giải quyết giúp mình nhé :X )
    15, B: có dư có; cs thể dư nợ tại một thời điểm nào đó nếu được ngân hàng cho phép thấu chi
    16, D: người nhận giữ - người ký gửi
    17, C: cổ phiếu
    18, B: Bảo lảnh cho người xuất khẩu
    19, D: cả A, B, C đểu đúng
    20, A: từ chối trả tiền

    Mong các bạn cùng share kiến thức giúp chúng ta cùng tiến :X Many thaks

  4. fazuki

    Thành viên từ 2011

    #15 ·

    Tùy chọn cho trả lời #15

    thuyduong2109 viết:

    3: Nghị định số 181/2004 ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai do cấp có thẩm quyền nào ban hành ?
    A/Chính phủ
    B/ Thủ tướng Chính phủ
    C/ Bộ Tài nguyên và Môi trường
    D/ Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tư pháp – Bộ Xây dựng

    Đáp án A. Chính phủ mới đúng chứ nhỉ

    thuyduong2109 viết:

    8: Lãi suất tăng sẽ gây ra:
    A/tăng vay mượn và giảm tín dụng cho vay
    B/ giảm vay mượn và tăng tín dụng cho vay
    C/ tăng vay mượn và tăng tín dụng cho vay
    D/ giảm vay mượn và giảm tín dụng cho vay

    Đáp án là D. Giảm vay mượn và giảm tín dụng cho vay
    Khi lãi suất tăng thì giảm đầu tư, từ đó giảm tín dụng cho vay và giảm vay mượn


    thuyduong2109 viết:

    16: Mối quan hệ pháp lý giữa một ngân hàng và một khách hàng với khoản thấu chi, tương ứng là:
    A/Chủ nợ ; Con nợ B/ Người ký gửi ; Người nhận giữ
    C/ Con nợ ; Chủ nợ D/ Người nhận giữ ; Người ký gửi

    Tớ nghĩ đáp án là A. Chủ nợ, Con nợ
    Sao lại là B nhỉ? Bạn giải thích rõ hơn đc ko? Vì nếu theo quan hệ Người ký gửi - Người nhận giữ thì sẽ ko phải trả lãi

    thuyduong2109 viết:

    18: Khi mở thư tín dụng (L/C) cho khách hàng nhập khẩu, Ngân hàng mở L/C đã:
    A/cam kết sẽ trả tiền cho người xuất khẩu theo những điều kiện phù hợp.
    B/ bảo lãnh cho người xuất khẩu.
    C/ cam kết thanh toán vô điều kiện cho người xuất khẩu.
    D/ cả A, B, C đều sai

    Theo định nghĩa thì đáp án A. Cam kết trả tiền ...

    thuyduong2109 viết:

    20: Khi áp dụng phương thức thanh toán thư tín dụng (L/C), bên xuất khẩu đã giao hàng hóa không đúng với hợp đồng, Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu phải:
    A/từ chối trả tiền.
    B/ trả tiền cho bên xuất khẩu do chứng từ phù hợp với các điều kiện, điều khoản của L/C.
    C/ trả tiền nhưng giữ lại một phần để thanh toán sau.
    D/ hủy hợp đồng do người nhập khẩu yêu cầu.

    Bạn giải thích rõ hơn vì sao lại chọn đáp án A ko? Vì theo như mình hiểu thì nếu chứng từ phù hợp với các điều kiện, điều khoản của L/C thì NH phải thanh toán (chỉ quan tâm đến L/C, ko quan tâm đến hợp đồng)

  5. hong_hanh

    Thành viên từ 2011

    #17 ·

    Tùy chọn cho trả lời #17

    Huongthuy ơi!mình download nhìu lần rồi mà không được. Mở ra toàn báo lỗi error C:\Documents and Settings\Admin\Desktop\THI\De cuong on thi vao VietinBank.bạn gửi giúp mình tài liệu theo địa chỉ mail với nhé h_***@yahoo.com
    thanks a lot!

Xem thêm 5 trả lời
Khi đăng cần đăng nhập và xác thực số điện thoại; bạn vẫn viết trước được.Viết trả lời…Viết trả lời cho chủ đề này…Trang 1/2

Báo cáo vi phạm

Chọn lý do

Người làm ngân hàng không đề nghị bạn chuyển tiền, đọc mã OTP hay mật khẩu qua mạng xã hội. Gặp trường hợp như vậy, hãy báo cáo tài khoản.

Bắt buộc với lý do có ghi “Cần mô tả”.

Người làm ngân hàng đã xác thực qua email công việc.

Dấu tích xanh là gì