cocghe266Administrator

[HOT HOT] BIDV tuyển dụng 474 cán bộ trên toàn hệ thống năm 2014 [10.05-16.05.2014]

Đợt tuyển dụng đã qua · 2014

Tuyển dụng hiện tại của BIDV

Trả lời (6.539)

  1. Tran_Hjeu

    Thành viên từ 2014

    #1341 ·

    Tùy chọn cho trả lời #1341

    lovezuloveme viết:

    cái dạng này trong Môn Toán tài chính khoa mình cũng có học. Em có xem nhưng cũng là dạng bảng hoàn trả cuối kỳ.
    Cái đề bài này nếu trả đầu kỳ thì lại càng vô lý. DOanh nghiệp cần vay 1 tỷ để đầu tư dự án mà ngân hàng ban đầu chỉ đưa có (1 tỷ - 231.904125 triệu) thì làm sao đủ tiền mà đầu tư được.
    Em làm rồi mà cộng lại vốn gốc nó không có đúng.
    Nên em chẳng biết nữa.

    thôi kệ cái bài này đi, hehe, chỉ gặp dạng bài ví dụ mua trả ngay khoản tiền nào đó, phần còn lại trả góp trong bao tháng hay năm gì đó. Chứ bài này lằng nhằng quá.

    lovezuloveme viết:

    sao thím cứ hay thích bắt chuyện với em thế
    hay yêu em mất rồi.
    Đừng thím, yêu em, em không muốn trong hơi thở tài chính của mình có hơi thở của thím chen vào đâu, em sẽ ngạt mất.
    cái này sai rồi thím ạ, con trai không phải khi nào cũng tự chọn vợ được đâu, nhiều cô thấy thích mình cái là bủa vây ôm chặt, vào tình trạng bất khả kháng mà phải lấy. là
    cái đám con trai mới ra trường,
    người còn mũi giảng đường,
    tóc còn vấn vương mùi phấn,
    tất còn mang mùi vở,
    đồ con mang mùi sách..

    Vì sự phụ bạc của đám con gái, Nhân đây em xin làm bài thơ mang tên

    EM VÀ NGÂN HÀNG.

    Anh yêu ngân hàng vì có dáng em.
    Hao gầy khi đường nhá nhem tối.
    Đôi mình chia xa khi anh còn mải vội
    Chạy đi tìm cơ hội vào bi ai ( tức là BIDV đó)

    Ngày còn sinh viên, em cài hoa phượng đỏ.
    Nói chúng mình tình mãi tỏ nha anh.
    Nhưng ra trường khi anh còn chênh vênh
    Đang tìm việc em vội đành từ giã.

    Anh buồn anh thương em vất vả.
    Nên thôi thì mình chẳng là của nhau.
    Em đi tìm tình yêu mới đến sau,
    Anh bơ vơ giữa đống nhàu ký ức.

    Những đêm dài nhớ em, anh thao thức.
    Đành vùi mình vào màu mực đề thi
    Ôn cho kỹ để vào BIDV
    Và cuối cùng, anh đã đi đến đích.

    Rồi bất chợt giữa dòng đời xuôi ngược.
    Em bất chợt gặp lại 1 banker
    Anh khi xưa vẫn thế dáng chẳng mờ.
    Nhưng giờ, chẳng còn vai em gầy nữa...

    Tình tay 2

    mylittleprincess8318 viết:

    Ham dzui thì than cái nỗi gì bác,haha,bác quên là thời buổi này thì chỉ có đàn ông mới mang lại hạnh phúc cho nhau ah?

    tình tay 3

  2. bavupro_82

    Thành viên từ 2012

    #1342 ·

    Tùy chọn cho trả lời #1342

    trong điều kiện tỷ giá hối đoái thả nổi, chính sách hạn chế nhập khẩu sẽ làm cho:
    A.xuất khẩu ròng tăng, tỷ giá hối đoái giảm
    B.xuất khẩu ròng giảm, tỷ giá hối đoái giảm,
    C. xuất khẩu ròng tăng, tỷ giá hối đoái tăng
    D. xuất khẩu ròng hok đổi, tý giá hối đoái tăng
    HELP ME !!!! PLEASE

  3. Banker_NguyenDuyThan

    Thành viên từ 2012

    #1343 ·

    Tùy chọn cho trả lời #1343

    bavupro_82 viết:

    trong điều kiện tỷ giá hối đoái thả nổi, chính sách hạn chế nhập khẩu sẽ làm cho:
    A.xuất khẩu ròng tăng, tỷ giá hối đoái giảm
    B.xuất khẩu ròng giảm, tỷ giá hối đoái giảm,
    C. xuất khẩu ròng tăng, tỷ giá hối đoái tăng
    D. xuất khẩu ròng hok đổi, tý giá hối đoái tăng
    HELP ME !!!! PLEASE

    Mình chọn A
    Hạn chế nhập khẩu (bảo hộ cho nghành sx trong nước) sẽ làm cho sản lượng sx trong nước tăng (Y tăng) -> XK tăng => Cung ngoại tê tăng làm cho tỉ giá hối đoái giảm

  4. linhgiang86

    Thành viên từ 2014

    #1344 ·

    Tùy chọn cho trả lời #1344

    Banker_NguyenDuyThanh viết:

    Bạn nào làm mịn câu này với:

    1, Doanh nghiệp XYZ đang cân nhắc để lựa chọn thực hiện một trong hai cơ hội kinh doanh do ngân sách có hạn. Dự án thứ 1 có tỷ số lợi ích trên chi phí là 1.3 , dự án thứ 2 có tỷ số lợi ích trên chi phí là 1.7, Cả hai dự án đều có thời gian hữu dụng như nhau và đều đáng để thực hiện đầu tư. Qua kết quả tính toán chỉ tiêu lợi ích trên chi phí của hai dự án này. Doanh nghiệp XYZ quyết định lựa chọn dự án 2. Theo bạn lựa chọn của doanh nghiệp như vậy có đúng ko? hãy giải thích

    2, Nếu GDP thực tế của nước A bằng 60% GDP thực tế nước B, tỷ lệ tăng trưởng của hai nước lần lượt là 3.5% và 1% thì sau 10 năm GDP thực tế của nước A bằng bao nhiêu % GDP thực tế của nước B
    A/ 72.88%
    B/ 76.62%
    C/ 79.52%
    D/ 81.15%

    Câu 1 : Theo mình tỉ lệ trên là TỔNG LỢI ÍCH / TỔNG CHI PHÍ đã quy đổi về năm gốc (t=0) tức là vốn đầu tư đã tính vào chi phí C, mặt khác C có hạn, thời gian hữu dụng(vòng đời dự án) như nhau thì DA nào có B/C càng lớn càng tốt ---> DN quyết định ĐÚNG
    Câu2 : giải như các bạn kia 76.62%
    Mong các bạn cùng góp ý 🙂

  5. linhgiang86

    Thành viên từ 2014

    #1345 ·

    Tùy chọn cho trả lời #1345

    lovezuloveme viết:

    mình trả lời cho nhé.
    Câu 1. Giá cổ phiếu Po=D/(r-g)=1200/(12%-4%)=15 000 đồng
    Câu 2. Lãi suất 6 tháng 8%/2=4%
    Như vậy lãi suất thực tế là (1+4%)^2-1=8.16
    CHọn A nhé

    Cái gì mà gọi tên tôi thế bạn chipmunk

    Câu 1 : Po = D1/(r-g) = D0*(1+g) / ( r-g)= 1200*(1+0.04) / (0.12-0.04) = 15 600 đồng
    Cầu 2 : Rr = (1+ Rn/m)^m - 1
    Rr : lãi suất thực tế
    Rn : lãi suất danh nghĩa
    m: số kỳ hạn tính lãi dưới 1 năm (tháng, quý, 6 tháng )
    ở đây kỳ hạn 6 tháng tính 1 lần nên 1 năm có m=2
    Thay vào sẽ được kết quả như bạn lovezuloveme 🙂

  6. linhgiang86

    Thành viên từ 2014

    #1346 ·

    Tùy chọn cho trả lời #1346

    A Quy viết:

    Mình xem công thức WACC thì cũng có hiểu, ý mình đang muốn hỏi là tại sao suất chiết khấu theo quan điểm Chủ đầu tư bạn lại dùng WACC đó?

    Hiện tại thì mình đang nghĩ thế này:

    1. Theo quan điểm Tổng đầu tư:
      Suất CK = WACC = (40/200)*8% + (120/200)*12% + (40/200)*15%
    2. Theo quan điểm Chủ đầu tư: (mình đang muốn hỏi chỗ này nè 😃, bạn đang dùng WACC )
      Suất CK = Mức sinh lời mong muốn = 15%.

    Thêm nữa, cái dữ kiện 6%/năm hình như thừa thì phải, vì chủ đầu tư chắc chắn sẽ chọn p/a 15%.

    Theo mình bạn nói cũng có lý, nhưng nếu đề cho thừa dữ kiện thì lại không hợp lý, họ cho thiếu còn được chứ cho thừa thì thường là do mình k biêt sử dụng thôi
    Đôi lời chia sẽ 🙂

  7. dungxinh13

    Thành viên từ 2012

    #1347 ·

    Tùy chọn cho trả lời #1347

    Tran Hjeu viết:

    Thiết nghĩ thế này, có vẻ topic chúng ta tranh luận và gợi nhớ lại kiến thức cho nhau là chủ yếu, nhưng chưa chốt lại vấn đề trọng tâm. Để cùng nhau ôn thi tốt thì mong bạn nào đó cố gắng take notes lại những kiến thức chính yếu thành file word hay gì đó để mn cùng nhau ôn tập. Biết rằng trong topic này thì ko có ai hơn ai cả, chỉ là có những bạn được tiếp cận nhiều tài liệu hơn, được đào tạo sâu hơn các bạn khác, do đó mn hãy cùng nhau ôn luyện hiệu quả.
    Mình biết các bạn còn nhiều vấn đề về kinh tế vi mô, vĩ mô (mô hình IS-LM, cung cầu co giãn, lạm phát, tỷ giá hối đoái, ...), kiến thức về tín dụng (bài tập về hạn mức tín dụng, vấn đề chiết khấu giấy tờ có giá, tính lãi), kiến thức về tài chính DN (thẩm định dự án đầu tư trong đó vấn đề về lãi suất chiết khấu, chi phí lãi vay, gặp trục trặc khi năm nào đó dòng tiền trước thuế <0 thì xử lý phần thuế khấu trừ ra sao, rồi các khái niệm về NPV, IRR, thời gian hoàn vốn PP, thời gian hoàn vốn chiết khấu DPP, chỉ tiêu PI tính toán ra sao và tính trong trường hợp nào). Đây là đều kiến thức cơ bản các bạn có thể xem lại giáo trình, nếu gặp khó khăn gì thì liên hệ các bạn khác để nhận hỗ trợ nhé.
    Sao không thấy ai đả động gì tới anh văn nhỉ?? cũng chiếm 30 đến 40% cách tính điểm vòng thi viết ấy nhỉ??

    A Hiếu ơi, cho em hỏi cái bài Hạn mức tín dụng với...Tại cái đề có cho cả 2 giá trị là Giá trị sản lượng và Doanh thu thuần? thì mình lấy cái chỉ tiêu nào để tính Tổng chi phí sản xuất kinh doanh? theo như e học ở UEH thì Tổng chi phí sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần - KHCB - Thuế - LN định mức....nhưng 1 số bài lại dùng Giá trị sản lượng? Cảm ơn a ^_^

  8. Tran_Hjeu

    Thành viên từ 2014

    #1348 ·

    Tùy chọn cho trả lời #1348

    dungxinh13 viết:

    A Hiếu ơi, cho em hỏi cái bài Hạn mức tín dụng với...Tại cái đề có cho cả 2 giá trị là Giá trị sản lượng và Doanh thu thuần? thì mình lấy cái chỉ tiêu nào để tính Tổng chi phí sản xuất kinh doanh? theo như e học ở UEH thì Tổng chi phí sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần - KHCB - Thuế - LN định mức....nhưng 1 số bài lại dùng Giá trị sản lượng? Cảm ơn a ^_^

    Vấn đề này thì anh nhận thấy dùng giá trị sản lượng thì có vẻ hợp lý vì nó phục vụ vốn lưu động cho nhu cầu sản xuất kinh doanh chứ ko liên quan đến doanh số tiêu thụ. Có vài thầy cô dùng giá trị sản lượng để tính, bên trang giaiphapexcel người ta cũng dùng giá trị sản lượng, thậm chí ở cái đề thi tín dụng BIDV tháng 6/2009 về hạn mức tín dụng còn có thêm chi phí quản trị điều hành và có thầy đã loại trừ chi phí này ra khỏi chi phí SXKD cần thiết luôn (nhưng nhiều quan điểm khác lại ko loại chi phí này ra, anh nghĩ vấn đề loại hay không loại cũng không sao). Tuy nhiên có quan điểm dùng doanh thu thuần khi tính CPSXKD cần thiết vì cho rằng đứng ở góc độ ngân hàng cần sự an toàn nên người ta sẽ lựa chọn cái hạn mức thấp hơn bằng việc sử dụng doanh thu thuần, GiangBlog cũng sử dụng cách này, đề thi MB 7/9/2010 cũng chỉ cho tổng doanh thu thuần mà ko đề cập gì đến giá trị sản lượng (nghĩa là bản thân đề đã kêu mình dùng chỉ tiêu doanh thu thuần để tính rồi).
    Quan điểm của anh thế này, cái hạn mức tín dụng nó có thể tính toán khác nhau ở trên góc độ ngân hàng (sao cho hạn mức thấp), doanh nghiệp (sao cho hạn mức cao) và còn nhiều cách khác (lưu chuyển tiền tệ, dòng tiền, ...) tùy thuộc vào loại hình DN uy tín, hoạt động lâu năm hay mới thành lập,...
    Bản thân anh sẽ giải đề này đi thi như sau: Nếu đề cho cả DT thuần và giá trị sản lượng thì tính theo giá trị sản lượng, ko cho giá trị sản lượng thì tính theo DT thuần thôi. Thiết nghĩ người chấm sẽ chấm theo cách làm và giải thích chứ ko phải con số.
    Em học Nghiệp vụ NHTM ai dạy vậy, hồi xưa a học thầy Dương Tấn Khoa nhưng về hạn mức ko làm nhiều, toàn là tính lãi thôi.

  9. dungxinh13

    Thành viên từ 2012

    #1349 ·

    Tùy chọn cho trả lời #1349

    Tran Hjeu viết:

    Vấn đề này thì anh nhận thấy dùng giá trị sản lượng thì có vẻ hợp lý vì nó phục vụ vốn lưu động cho nhu cầu sản xuất kinh doanh chứ ko liên quan đến doanh số tiêu thụ. Có vài thầy cô dùng giá trị sản lượng để tính, bên trang giaiphapexcel người ta cũng dùng giá trị sản lượng, thậm chí ở cái đề thi tín dụng BIDV tháng 6/2009 về hạn mức tín dụng còn có thêm chi phí quản trị điều hành và có thầy đã loại trừ chi phí này ra khỏi chi phí SXKD cần thiết luôn (nhưng nhiều quan điểm khác lại ko loại chi phí này ra, anh nghĩ vấn đề loại hay không loại cũng không sao). Tuy nhiên có quan điểm dùng doanh thu thuần khi tính CPSXKD cần thiết vì cho rằng đứng ở góc độ ngân hàng cần sự an toàn nên người ta sẽ lựa chọn cái hạn mức thấp hơn bằng việc sử dụng doanh thu thuần, GiangBlog cũng sử dụng cách này, đề thi MB 7/9/2010 cũng chỉ cho tổng doanh thu thuần mà ko đề cập gì đến giá trị sản lượng (nghĩa là bản thân đề đã kêu mình dùng chỉ tiêu doanh thu thuần để tính rồi).
    Quan điểm của anh thế này, cái hạn mức tín dụng nó có thể tính toán khác nhau ở trên góc độ ngân hàng (sao cho hạn mức thấp), doanh nghiệp (sao cho hạn mức cao) và còn nhiều cách khác (lưu chuyển tiền tệ, dòng tiền, ...) tùy thuộc vào loại hình DN uy tín, hoạt động lâu năm hay mới thành lập,...
    Bản thân anh sẽ giải đề này đi thi như sau: Nếu đề cho cả DT thuần và giá trị sản lượng thì tính theo giá trị sản lượng, ko cho giá trị sản lượng thì tính theo DT thuần thôi. Thiết nghĩ người chấm sẽ chấm theo cách làm và giải thích chứ ko phải con số.
    Em học Nghiệp vụ NHTM ai dạy vậy, hồi xưa a học thầy Dương Tấn Khoa nhưng về hạn mức ko làm nhiều, toàn là tính lãi thôi.

    Em học cô Hải Yến, e học Ngân hàng K35. Cô Yến cho công thức như vậy luôn a. Mà hồi đó chỉ làm khoảng 3,4 bài tập ah, mà cũng chưa có cái bài nào có giá trị sản lương hết . Dạ, zị chắc e làm theo cách của a, chứ thấy mấy a-c cũng tính theo giá trị sản lương. Em cảm ơn a nhiu nhé ^_^ tự hào vì UEH có nhiều người tài quá....Thank a Hiếu nha 🙂

  10. hoabapcai

    Thành viên từ 2014

    #1350 ·

    Tùy chọn cho trả lời #1350

    bavupro_82 viết:

    theo mình là đáp an A, vì
    cán cân ngân sách = thu - chi ( mà thu và chi đều giảm cũng 1 lượng =) cán cân ngân sách ko đổi)
    thu nhập quốc dân GDP = C + I + G + NX
    Thuế giảm =) tăng tiêu dùng
    G : chi tiêu giảm
    =) GDP ko đổi
    mong ý kiến phản hổi

    đáp án là D bạn ah. hihi

  11. Tran_Hjeu

    Thành viên từ 2014

    #1351 ·

    Tùy chọn cho trả lời #1351

    dungxinh13 viết:

    A Hiếu ơi, cho em hỏi cái bài Hạn mức tín dụng với...Tại cái đề có cho cả 2 giá trị là Giá trị sản lượng và Doanh thu thuần? thì mình lấy cái chỉ tiêu nào để tính Tổng chi phí sản xuất kinh doanh? theo như e học ở UEH thì Tổng chi phí sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần - KHCB - Thuế - LN định mức....nhưng 1 số bài lại dùng Giá trị sản lượng? Cảm ơn a ^_^

    dungxinh13 viết:

    Em học cô Hải Yến, e học Ngân hàng K35. Cô Yến cho công thức như vậy luôn a. Mà hồi đó chỉ làm khoảng 3,4 bài tập ah, mà cũng chưa có cái bài nào có giá trị sản lương hết . Dạ, zị chắc e làm theo cách của a, chứ thấy mấy a-c cũng tính theo giá trị sản lương. Em cảm ơn a nhiu nhé ^_^ tự hào vì UEH có nhiều người tài quá....Thank a Hiếu nha 🙂

    Tài gì em, năm ngoái ôn BIDV đúng 1 buổi tối, sáng sau vào làm cái đề thẩm định NPV, IRR, PP, DPP, PI đó, chỉ hồi tưởng tính được NPV với IRR, còn lại sai hết, ko nhờ gì và rớt ngay tại chỗ, hehe

  12. hoabapcai

    Thành viên từ 2014

    #1352 ·

    Tùy chọn cho trả lời #1352

    lovezuloveme viết:

    tỷ giá thả nổi, hạn chế nhập khẩu sẽ làm cho cầu ngoại tệ giảm, cầu ngoại tệ giảm sẽ khiến cho giá ngoại tệ giảm làm tỷ giá giảm. Tỷ giá giảm khiến xuất khẩu ròng giảm nhé. Chọn đáp án B
    tỷ giá ở đây là ngoại tệ/nội tệ đó

    hạn chế nhập khẩu sẽ làm cho xuất khẩu ròng tăng. xuất khẩu ròng tăng làm cho cung ngoại tệ tăng. đồng nội tệ lên giá, tỉ giá giảm
    dáp án A

  13. haiyen_double

    Thành viên từ 2014

    #1353 ·

    Tùy chọn cho trả lời #1353

    A- Kiến thức chung: (40 điểm: mỗi câu 2 điểm, trắc nghiệm k giải thích)
    1. Chính phủ muốn giá lúa giảm sẽ thực hiện biện pháp nào sau đây:
    a. Thu mua lúa để dự trữ
    b. Tăng thuế của phân bón
    c. Giảm diện tích trồng lúa
    d. Tăng diện tích trồng lúa
    2. Mùa hè năm nay thời tiết nóng nực, lượng điều hoà nhiệt độ tiêu thụ tăng đột biến, nhà cung cấp không có đủ hàng dữ trự, cung tạm thời của mặt hàng điều hoà nhiệt độ:
    a. Co giãn hoàn toàn
    b. Hoàn toàn không co giãn
    c. Co giãn
    d. Đường cung dốc lên trên
    3. Ở doanh nghiệp độc quyền, trong trường hợp chi phí biên lớn hơn doanh thu biên, doanh nghiệp sẽ:
    a. Tăng giá, giảm sản lượng
    b. Giảm giá, tăng sản lượng
    c. Giảm giá, giảm sản lượng
    d. Không câu nào đúng
    4. Doanh nghiệp độc quyền có phần mất không là do nguyên nhân:
    a. Bán sản phẩm với giá bằng chi phí biên
    b. Bán sản phẩm với giá bằng doanh thu biên
    c. Bán sản phẩm với giá lớn hơn chi phí biên
    d. Bán sản phẩm với giá bằng chi phí cố định
    6. Để đo chỉ tiêu dự trữ ngoại hối ta thường thấy người ta thường nói là Việt Nam đang tăng từ 15 tuần lên 18 tuần, tuần ở đây có nghĩa là gì? (từ câu này trở đi trí nhớ hơi bị tồi tàn)
    7. Khi Việt Nam bán bảo hiểm cho doanh nghiệp của Nhật bản sẽ làm:
    8. Khi có dự đoán cuối năm lạm phát tăng thì:
    a. Lãi suất danh nghĩa sẽ tăng
    b. Lãi suất danh nghĩa sẽ giảm
    c. Lãi suất thực sẽ tăng
    c. Lãi suất thực sẽ giảm
    9. Thị trường thứ cấp là:
    10. Khi đầu tư hoàn toàn không nhạy cảm với lãi suất thì:
    a. Chính sách tài khoá không ảnh hưởng đến tổng cầu
    b. Chính sách tiền tệ không ảnh hưởng đến tổng cầu
    c. Chính sách tiền tệ không ảnh hưởng đến lãi suất
    d. Cả chính sách tài khoá và tiền tệ đều không ảnh hưởng đến tổng cầu
    11. Nhà nước muốn mở rộng chính sách tài khoá sẽ không dùng biện pháp nào sau đây:
    a. Tăng chi tiêu chính phủ
    b.
    c.
    d. Giảm lãi suất
    12. Khi chính phủ thực hiện chính sách tài khoá mở rộng (tăng G giảm M) và ngân hàng trung ương thực hịên chính sách tiền tệ mở rộng thì sẽ:
    a. Thu nhập tăng, lãi suất tăng
    b. Thu nhập không rõ, lãi suất giảm
    c. Thu nhập tăng lãi suất không rõ
    d. Thu nhập tăng, lãi suất giảm
    … (20 câu trong đấy có 2 câu cực kì khó mà chính em cũng k nhớ đc đề, đại thể là cái j mà tăng cung vốn, tài khoản vãng lai hay thu nhập ngoại tệ ròng j j đó)
    B- Nghiệp vụ kế toán – thanh toán (60 điểm)
    I- Lựa chọn phương án trả lời đúng không cần giải thích (20 điểm, 1 câu 1 điểm)
    1. Theo quy định, ngân hàng phải trích lập quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ:
    a. 5% LN sau thuế
    b. 8% LN sau thuế
    c. 10% LN sau thuế
    d. 12% LN sau thuế
    2. Hoạt động nào của ngân hàng không chịu thuế giá trị gia tăng:
    3. Chỉ tiêu lợi ích của cổ đông thiểu số không được trình bày trên bảng báo cáo nào:
    4. Ngân hàng thương mại có được tham gia kinh doanh chứng khoán không:
    a. thoải mái
    b. không được tham gia
    c. Có, nhưng rất hạn chế
    d. Có, nhưng phải thông qua công ty chứng khoán độc lập
    5. Công cụ dụng cụ ngân hàng mua về sẽ được hạch toán theo:
    a. giá thanh toán
    b. giá trên hóa đơn
    c. giá mua chưa bao gồm VAT cộng với chi phí để đưa CCDC vào trạng thái có thể hoạt động
    d. Không đáp án nào đúng
    6. Chứng khoán kinh doanh được ngân hàng hạch toán theo:
    a. Giá gốc
    b. mệnh giá
    c. Giá mua
    d. …
    7.Trong kỳ, khách hàng trả nợ mà ngân hàng xếp loại vào nhóm 3, trong đó nợ gốc là 50tr, lãi là 12tr:
    a. Làm tăng thu nhập khác của ngân hàng 62tr
    b. Làm giảm nợ gốc theo dõi ngoại bảng 50tr
    c. Làm giảm lãi dự thu theo dõi ngoại bảng 12tr
    d. Làm giảm lãi dự thu 12tr
    8. Vốn tự có cấp 1 của ngân hàng không có chỉ tiêu nào sau đây:
    a. Lợi nhuận chưa phân phối
    b. (Chắc chắn đúng)
    c. (chắc chắn đúng)
    d. Lợi thế thương mại
    9. Doanh nghiệp không đựơc mở tài khoản nào sau đây:
    a. Tài khoản thanh toán
    b. Tài khoản tiết kiệm không kỳ hạn
    c. Tài khoản vốn chuyên dùng
    d. Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn
    10. Tài sản nào sau đây không được trích khấu hao:
    a. Tài sản thuê tài chính
    b. Tài sản thuê hoạt động
    c. Tài sản cố định vô hình xác định được thời gian sử dụng
    d.
    11. đâu là công cụ phái sinh:
    a. hợp đồng ngoại tệ giao ngay
    b. Hợp đồng ngoại tệ kỳ hạn
    c.
    d.
    12. Ngân hàng mua chứng khóan với mục đích kinh doanh mệnh giá 10.000 giá mua 25000/ 1 Cp. mua 10.000 Cp NH sẽ hạch toán:
    a. Nợ TK CKKD 150tr Nợ TK Chi phí mua 100tr Có TKTM 250tr
    b. N: TK CKKD 250tr C TKTM 250tr
    c. Nợ: TK CKKD 250tr C: TK TM 250tr (và ghi chi tiết vào sổ kinh doanh CK)
    D. Không phương án nào đúng
    13. Chỉ tiêu đánh giá lại tài sản nằm ở khoản mục nào trên bảng cân đối kế toán
    a. Tài sản có khác
    b. Tài sản Nợ khác
    c. Vốn chủ sở hữu
    d.
    …. (20 câu)
    II- Lựa chọn phương án đúng và giải thích (20 điểm: lựa chọn đúng 1đ, giải thích đúng 1đ)
    1. Trong kì phát sinh chi phí tiền điện và cước viễn thông là 400 trđ (chưa VAT 10%):
    a. Nợ: Chi phí : 400tr Có: Tiền mặt 400tr
    b. Nợ chi phí: 400tr Nợ VAT đc khấu trừ: 40tr Có: Tiền mặt 440tr
    c. Nợ: Chi phí 440tr Có: Tiền mặt 440tr
    d. Không phương án nào đúng
    2. Quỹ nào sau đây khác các quỹ còn lại:
    a. quỹ dự phòng tài chính
    b. quỹ đầu tư công nghệ
    c. quỹ…
    d. quỹ….
    3. Khi hạch toán tăng tài khoản “tài sản gán, xiết nợ chờ xử lý” sẽ làm:
    a. tăng tài sản, tăng nguồn vốn
    b. Tài sản và nguồn vốn k thay đổi
    c. tăng tài sản, giảm NV
    d. Giảm tài sản, giảm NV
    4. Khi khách hàng thế chấp tài sản cho ngân hàng, kế toán hạch toán tăng khoản nhận thế chấp sẽ làm:
    a. tăng tài sản, tăng nguồn vốn
    b. Tài sản và nguồn vốn k thay đổi
    c. tăng tài sản, giảm NV
    d. Giảm tài sản, giảm NV
    5. Chỉ tiêu tiền và tương đương tiền trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ của ngân hàng bao gồm các chỉ tiêu nào sau đây:
    a. Tiền gửi thanh toán tại ngân hàng nhà nước
    b. trái phiếu kho bạc (hay cái j đại loại thế) đáo hạn 6 tháng sau ngày mua
    c. (giấy tờ có giá gì đó) dưới 3 tháng
    d. a và c
    e. b và c
    6. TSCĐ nguyên giá 1,5 tỷ, trích khấu hao theo đường thẳng, khấu hao trung bình hàng năm là 225tr, đã trích khấu hao đc 675tr hỏi thời gian sử dụng của TSCĐ là:
    a.
    b. 6,67
    c. 3,67
    d.
    moi nguoi cung giai nha

  14. Tran_Hjeu

    Thành viên từ 2014

    #1354 ·

    Tùy chọn cho trả lời #1354

    lovezuloveme viết:

    tỷ giá thả nổi, hạn chế nhập khẩu sẽ làm cho cầu ngoại tệ giảm, cầu ngoại tệ giảm sẽ khiến cho giá ngoại tệ giảm làm tỷ giá giảm. Tỷ giá giảm khiến xuất khẩu ròng giảm nhé. Chọn đáp án B
    tỷ giá ở đây là ngoại tệ/nội tệ đó

    hoabapcai viết:

    hạn chế nhập khẩu sẽ làm cho xuất khẩu ròng tăng. xuất khẩu ròng tăng làm cho cung ngoại tệ tăng. đồng nội tệ lên giá, tỉ giá giảm
    dáp án A

    Đáp án như em lovezuloveme vậy là đúng rồi, ở góc độ kinh tế học, thường thì muốn giải thích vấn đề nào thì phải dựa vào mô hình và thời gian tác động. Mình sẽ chốt lại cái vấn đề chính sách vĩ mô trong nền kinh tế mở trong trường hợp tỷ giá cố định và tỷ giá thả nổi luôn (các kiến thức tham khảo từ tài liệu ôn tập Kinh tế học ôn thi cao học của Đại học Kinh tế TP.HCM).
    Trước hết về cái khoản hạn chế nhập khẩu (tác động tương tự như khi CP thực hiện CSTK mở rộng: tăng chi tiêu CP hoặc giảm thuế hoặc tăng chi chuyển nhượng) thì rõ ràng sẽ làm M giảm => tổng cầu tăng, IS dịch chuyển sang phải => sản lượng tăng, lãi suất tăng r > r* (r* là lãi suất thế giới): vốn nước ngoài đổ vào => cung ngoại tệ tăng => tỷ giá giảm, nội tệ lên giá => xuất khẩu giảm, nhập khẩu tăng => cán cân thương mại xấu đi => AD giảm, IS dịch chuyển sang trái. Kết quả, nền kinh tế có xu hướng tự điều chỉnh về điểm cân bằng E ban đầu: sản lượng không tăng lên, cán cân thương mại xấu đi. Nhận xét: trong cơ chế tỷ giá thả nổi, vốn luân chuyển tự do, chính sách tài khóa kém hiệu quả, cán cân thương mại xấu đi.
    Nói thêm, trong trường hợp tỷ giá cố định, tương tự như trên: hạn chế nhập khẩu thì rõ ràng sẽ làm M giảm => tổng cầu tăng, IS dịch chuyển sang phải => sản lượng tăng, lãi suất tăng r > r* (r* là lãi suất thế giới): vốn nước ngoài đổ vào => cung ngoại tệ tăng => tỷ giá giảm. Tuy nhiên, để duy trì tỷ giá cố định, NHTW phải tung nội tệ ra để mua ngoại tệ vào (làm tăng dự trữ ngoại tệ quốc gia) nên cung tiền trong nước tăng => lãi suất giảm, đường LM dịch chuyển sang phải đến khi nào r = r*. Điểm khác biết là trong TH tỷ giá thả nổi thì tỷ giá giảm và tác động đến xuất khẩu ròng, còn trong TH tỷ giá cố định thì cái lãi suất r nó tăng ban đầu rồi bị NHTW tác động bị kéo về r*, tỷ giá cố định nên ko tác động đến xuất khẩu ròng trong ngắn hạn, tác động chủ yếu là cung tiền tăng, khuyến khích đầu tư tăng sản lượng.
    Tóm lại:
    Chính sach tài khóa: Trong cơ chế tỷ giá cố định thì CSTK có hiệu quả trong ngắn hạn, nhưng nếu thực hiện CSTK mở rộng thường xuyên và liên tục sẽ làm cho cán cân thương mại bị xấu đi. Còn trong cơ chế tỷ giá thả nổi thì CSTK mở rộng sẽ kém hiệu quả, cán cân thương mại bị xấu đi.
    Chính sách tiền tệ: Trong cơ chế tỷ giá cố định, CSTT mở rộng sẽ kém hiệu quả vì vốn đổ ra nước ngoài, kém hiệu quả vì NHTW phải bình ổn tỷ giá. Còn trong cơ chế tỷ giá thả nổi thì CSTT mở rộng sẽ có hiệu quả cao, cán cân thương mại được cải thiện.
    Nói chung, cố định hỗ trợ CSTK, thả nổi hỗ trợ CSTT vậy.

  15. amy_hl

    Thành viên từ 2013

    #1355 ·

    Tùy chọn cho trả lời #1355

    haiyen_double viết:

    A- Kiến thức chung: (40 điểm: mỗi câu 2 điểm, trắc nghiệm k giải thích)
    1. Chính phủ muốn giá lúa giảm sẽ thực hiện biện pháp nào sau đây:
    a. Thu mua lúa để dự trữ
    b. Tăng thuế của phân bón
    c. Giảm diện tích trồng lúa
    d. Tăng diện tích trồng lúa
    2. Mùa hè năm nay thời tiết nóng nực, lượng điều hoà nhiệt độ tiêu thụ tăng đột biến, nhà cung cấp không có đủ hàng dữ trự, cung tạm thời của mặt hàng điều hoà nhiệt độ:
    a. Co giãn hoàn toàn
    b. Hoàn toàn không co giãn
    c. Co giãn
    d. Đường cung dốc lên trên
    3. Ở doanh nghiệp độc quyền, trong trường hợp chi phí biên lớn hơn doanh thu biên, doanh nghiệp sẽ:
    a. Tăng giá, giảm sản lượng
    b. Giảm giá, tăng sản lượng
    c. Giảm giá, giảm sản lượng
    d. Không câu nào đúng
    4. Doanh nghiệp độc quyền có phần mất không là do nguyên nhân:
    a. Bán sản phẩm với giá bằng chi phí biên
    b. Bán sản phẩm với giá bằng doanh thu biên
    c. Bán sản phẩm với giá lớn hơn chi phí biên
    d. Bán sản phẩm với giá bằng chi phí cố định
    6. Để đo chỉ tiêu dự trữ ngoại hối ta thường thấy người ta thường nói là Việt Nam đang tăng từ 15 tuần lên 18 tuần, tuần ở đây có nghĩa là gì? (từ câu này trở đi trí nhớ hơi bị tồi tàn)
    7. Khi Việt Nam bán bảo hiểm cho doanh nghiệp của Nhật bản sẽ làm:
    8. Khi có dự đoán cuối năm lạm phát tăng thì:
    a. Lãi suất danh nghĩa sẽ tăng
    b. Lãi suất danh nghĩa sẽ giảm
    c. Lãi suất thực sẽ tăng
    c. Lãi suất thực sẽ giảm
    9. Thị trường thứ cấp là:
    10. Khi đầu tư hoàn toàn không nhạy cảm với lãi suất thì:
    a. Chính sách tài khoá không ảnh hưởng đến tổng cầu
    b. Chính sách tiền tệ không ảnh hưởng đến tổng cầu
    c. Chính sách tiền tệ không ảnh hưởng đến lãi suất
    d. Cả chính sách tài khoá và tiền tệ đều không ảnh hưởng đến tổng cầu
    11. Nhà nước muốn mở rộng chính sách tài khoá sẽ không dùng biện pháp nào sau đây:
    a. Tăng chi tiêu chính phủ
    b.
    c.
    d. Giảm lãi suất
    12. Khi chính phủ thực hiện chính sách tài khoá mở rộng (tăng G giảm M) và ngân hàng trung ương thực hịên chính sách tiền tệ mở rộng thì sẽ:
    a. Thu nhập tăng, lãi suất tăng
    b. Thu nhập không rõ, lãi suất giảm
    c. Thu nhập tăng lãi suất không rõ
    d. Thu nhập tăng, lãi suất giảm
    … (20 câu trong đấy có 2 câu cực kì khó mà chính em cũng k nhớ đc đề, đại thể là cái j mà tăng cung vốn, tài khoản vãng lai hay thu nhập ngoại tệ ròng j j đó)
    B- Nghiệp vụ kế toán – thanh toán (60 điểm)
    I- Lựa chọn phương án trả lời đúng không cần giải thích (20 điểm, 1 câu 1 điểm)
    1. Theo quy định, ngân hàng phải trích lập quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ:
    a. 5% LN sau thuế
    b. 8% LN sau thuế
    c. 10% LN sau thuế
    d. 12% LN sau thuế
    2. Hoạt động nào của ngân hàng không chịu thuế giá trị gia tăng:
    3. Chỉ tiêu lợi ích của cổ đông thiểu số không được trình bày trên bảng báo cáo nào:
    4. Ngân hàng thương mại có được tham gia kinh doanh chứng khoán không:
    a. thoải mái
    b. không được tham gia
    c. Có, nhưng rất hạn chế
    d. Có, nhưng phải thông qua công ty chứng khoán độc lập
    5. Công cụ dụng cụ ngân hàng mua về sẽ được hạch toán theo:
    a. giá thanh toán
    b. giá trên hóa đơn
    c. giá mua chưa bao gồm VAT cộng với chi phí để đưa CCDC vào trạng thái có thể hoạt động
    d. Không đáp án nào đúng
    6. Chứng khoán kinh doanh được ngân hàng hạch toán theo:
    a. Giá gốc
    b. mệnh giá
    c. Giá mua
    d. …
    7.Trong kỳ, khách hàng trả nợ mà ngân hàng xếp loại vào nhóm 3, trong đó nợ gốc là 50tr, lãi là 12tr:
    a. Làm tăng thu nhập khác của ngân hàng 62tr
    b. Làm giảm nợ gốc theo dõi ngoại bảng 50tr
    c. Làm giảm lãi dự thu theo dõi ngoại bảng 12tr
    d. Làm giảm lãi dự thu 12tr
    8. Vốn tự có cấp 1 của ngân hàng không có chỉ tiêu nào sau đây:
    a. Lợi nhuận chưa phân phối
    b. (Chắc chắn đúng)
    c. (chắc chắn đúng)
    d. Lợi thế thương mại
    9. Doanh nghiệp không đựơc mở tài khoản nào sau đây:
    a. Tài khoản thanh toán
    b. Tài khoản tiết kiệm không kỳ hạn
    c. Tài khoản vốn chuyên dùng
    d. Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn
    10. Tài sản nào sau đây không được trích khấu hao:
    a. Tài sản thuê tài chính
    b. Tài sản thuê hoạt động
    c. Tài sản cố định vô hình xác định được thời gian sử dụng
    d.
    11. đâu là công cụ phái sinh:
    a. hợp đồng ngoại tệ giao ngay
    b. Hợp đồng ngoại tệ kỳ hạn
    c.
    d.
    12. Ngân hàng mua chứng khóan với mục đích kinh doanh mệnh giá 10.000 giá mua 25000/ 1 Cp. mua 10.000 Cp NH sẽ hạch toán:
    a. Nợ TK CKKD 150tr Nợ TK Chi phí mua 100tr Có TKTM 250tr
    b. N: TK CKKD 250tr C TKTM 250tr
    c. Nợ: TK CKKD 250tr C: TK TM 250tr (và ghi chi tiết vào sổ kinh doanh CK)
    D. Không phương án nào đúng
    13. Chỉ tiêu đánh giá lại tài sản nằm ở khoản mục nào trên bảng cân đối kế toán
    a. Tài sản có khác
    b. Tài sản Nợ khác
    c. Vốn chủ sở hữu
    d.
    …. (20 câu)
    II- Lựa chọn phương án đúng và giải thích (20 điểm: lựa chọn đúng 1đ, giải thích đúng 1đ)
    1. Trong kì phát sinh chi phí tiền điện và cước viễn thông là 400 trđ (chưa VAT 10%):
    a. Nợ: Chi phí : 400tr Có: Tiền mặt 400tr
    b. Nợ chi phí: 400tr Nợ VAT đc khấu trừ: 40tr Có: Tiền mặt 440tr
    c. Nợ: Chi phí 440tr Có: Tiền mặt 440tr
    d. Không phương án nào đúng
    2. Quỹ nào sau đây khác các quỹ còn lại:
    a. quỹ dự phòng tài chính
    b. quỹ đầu tư công nghệ
    c. quỹ…
    d. quỹ….
    3. Khi hạch toán tăng tài khoản “tài sản gán, xiết nợ chờ xử lý” sẽ làm:
    a. tăng tài sản, tăng nguồn vốn
    b. Tài sản và nguồn vốn k thay đổi
    c. tăng tài sản, giảm NV
    d. Giảm tài sản, giảm NV
    4. Khi khách hàng thế chấp tài sản cho ngân hàng, kế toán hạch toán tăng khoản nhận thế chấp sẽ làm:
    a. tăng tài sản, tăng nguồn vốn
    b. Tài sản và nguồn vốn k thay đổi
    c. tăng tài sản, giảm NV
    d. Giảm tài sản, giảm NV
    5. Chỉ tiêu tiền và tương đương tiền trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ của ngân hàng bao gồm các chỉ tiêu nào sau đây:
    a. Tiền gửi thanh toán tại ngân hàng nhà nước
    b. trái phiếu kho bạc (hay cái j đại loại thế) đáo hạn 6 tháng sau ngày mua
    c. (giấy tờ có giá gì đó) dưới 3 tháng
    d. a và c
    e. b và c
    6. TSCĐ nguyên giá 1,5 tỷ, trích khấu hao theo đường thẳng, khấu hao trung bình hàng năm là 225tr, đã trích khấu hao đc 675tr hỏi thời gian sử dụng của TSCĐ là:
    a.
    b. 6,67
    c. 3,67
    d.
    moi nguoi cung giai nha

    đề này ở đâu thế bạn,mấy câu KT chung khó nhở 🙁

  16. bavupro_82

    Thành viên từ 2012

    #1358 ·

    Tùy chọn cho trả lời #1358

    Trong điều kiện tỷ giá hối đoái cố định, chính sách tài chính mở rộng dẫn đến

    A Đường IS* dịch chuyển sang phải và đường LM* dịch chuyển sang phải.

    B Đường IS* dịch chuyển sang phải và đường LM* không dịch chuyển.

    C Đường IS* dịch chuyển sang trái và đường LM* không dịch chuyển.

    D Đường IS* dịch chuyển sang trái và đường LM* dịch chuyển sang phải.

  17. linhgiang86

    Thành viên từ 2014

    #1360 ·

    Tùy chọn cho trả lời #1360

    PhuongBich viết:

    Trắc nghiệm có giải thích như thế nào hả mọi người?

    1. Sau một thời gian khai thác, AMC quyết định nhượng bán một số TSCĐ do xét thấy việc tiếp tục sử dụng không đem lại hiệu quả như mong muốn. Tuy nhiên do TSCĐ này hiện rất khó chuyển nhượng trên thị trường nên giá chuyển nhượng của TSCĐ thấp hơn giá trị còn lại trên sổ sách, đồng thời công ty không thể thu tiền về ngay mà bên nhận chuyển nhượng được phép trả chậm. Như vậy, khả năng thanh toán hiện thời và giá trị HM lũy kế TSCĐ của công ty so với trước khi chuyển nhượng TSCĐ sẽ là:
    a. Đều không thay đổi, do công ty thực tế chưa thu được tiền từ nhượng bán TSCĐ ngay
    b. Đều giảm, do giá trị nhượng bán TSCĐ thấp hơn giá trị còn lại trên sổ sách.
    c. Khả năng thanh toán hiện thời tăng, HM lũy kế giảm
    d. Cả 3 phương án trên đều sai

    2. Công ty bị lỗ trong kỳ hạch toán bằng một phần chi phí khấu hao trong kì hạch toán, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của DN có thể là:
    a. <0
    b. >0
    c. Cả 2 trường hợp trên

    3. Trong điều kiện bị giới hạn về ngân sách cho hoạt động đầu tư là 4 triệu usb, công ty ABC đang xem xét cơ hội đầu tư trong 4 dự án có số liệu như sau:
    D/a E tốn 1 triệu usd, NPV = -24.000 usd
    D/a F tốn 3 triệu usd, NPT = 400.000usd
    D/a G tốn 2 triệu usd, NPV = 150.000usd
    D/a H tốn 2 triệu usd, NPV = 225.000 usd
    Chiến lược tốt nhất cho công ty ABC sẽ là:
    a. E&H
    b. G&H
    c. F&H
    d. G&F
    e. Lựa chọn khác vì cả 4 p/a trên đều ko phải tối ưu (theo tỷ số lợi ích trên chi phí)

    Câu 1 : tớ k biết
    Câu 2 : Theo tớ là b vì đề bài cho lỗ trong kỳ hạch toán chỉ bằng 1 phần của khấu hao, nên chênh lệch dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong kỳ hạch toán này sẽ là
    NCF = KH - Lỗ > 0
    Câu 3: ---> Chọn e
    Vì a. E + H tốn 3tr NPV = 201000
    b. G + H tốn 4 tr NPV = 150000+225000 = 375000
    c. F + H tốn 5tr > ngân sách giới hạn ---> k được
    d. G+F tốn tốn 5 tr > Ngân sách giới hạn ---> k được
    Vì ngân sách giới hạn 4tr $ , Phương án tốt nhất trong các đáp án a, b,c ,d là đáp án b : G & H ---> 4tr $ cho tổng NPV = 150000+225000 = 375000 < 400000 ( dự án F)
    Vậy chọn thực hiện F mất có 3 tr $ mà đc NPV 400000 , dư 1 tr $ làm thêm việc khác

Xem thêm 20 trả lời

Người làm ngân hàng đã xác thực qua email công việc.

Dấu tích xanh là gì

Người làm ngân hàng đã được U&Bank xác minh.

Dấu tích xanh là gì

Chuyên gia do U&Bank mời, đã xác minh chính chủ.

Dấu tích xanh là gì