trong nhóm Ứng tuyển & hồ sơỨng tuyển & hồ sơ ·
[HOT HOT] BIDV tuyển dụng 474 cán bộ trên toàn hệ thống năm 2014 [10.05-16.05.2014]
Đợt tuyển dụng đã qua · 2014
Trả lời (6.539)

Banker_NguyenDuyThan
Thành viên từ 2012
#1261 ·
Tùy chọn cho trả lời #1261
PhuongBich viết:
Mọi người xem cho mình bài này với, nhu cầu vay của doanh nghiệp tính ntn?
Đơn vị: tỷ đồng
Giá trị sản lượng 178
Doanh thu 160
Vvlđ 2009 = 2008
VTC và coi như VTC là 5% Doanh thu
Khấu hao cơ bản 5% Doanh thu
Thuế các loại 3% Doanh thu
Chi phí quản trị điều hành 2% Doanh thu
Lợi nhuận 2% Doanh thu
Doanh nghiệp được ngân hàng ứng trước tiền thanh toán bình quân 10 tỷ đồng và phải trả nhà cung cấp nguyên vật liệu được duy trì ổn định khoảng 6 tỷ đồng
Ngoài ra doanh nghiệp đang được ngân hàng CT cấp hạn mức tín dụng năm 2009 là 10 tỷ đồng.
Tính toán hạn mức tín dụng ngắn hạn BIDV sẽ cấp cho doanh nghiệp vào 2009. Biết 2008:
Sản lượng thực hiên 162
Doanh thu thuần 150
Thuế các loại 4,2
Lợi nhuận 3
TSlđbq 50Tớ giải thế này các bạn xem có ổn không nhé:
HMTD = Nhu cầu vay VLĐ - Vốn LĐ tự có và coi như VTC - Vốn huy động từ nguồn khác- Nhu cầu vay VLĐ = (Chi phí sxkd cần thiết)/Vq VLĐ
Chi phí sxkd cần thiết = DT thuần - LNTT - khấu hao - thuế
=> Chi phí sxkd hợp lý = 160 - 1605% - 1603% - 160*2% = 144
Vq VLĐ = DTT/vq TSLĐ = 150/50 = 3
Vốn huy động từ nguồn khác = 10 + 6
=> Hạn mức tín dụng cung cấp = 144/3 - 5%*160 - 6 - 10 = 24
bavupro_82 viết:
Câu 254: Loại chứng khoán nào có mức rủi ro cao nhất đối với doanh nghiệp phát hành
a. CP ưu đãi
b. CP thường
c. Trái phiếu
help me??Tớ nghĩ là C. Vì CP ưu đãi và CP thường nó liên quan đến việc công ty làm ăn tốt hay không, nếu tốt thì sẽ nhận được nhiều cổ tức, còn nếu ko tốt thì nhận được ít cổ tức hoặc lỗ. Còn về trái phiếu thì mỗi khi phát hành ra thì người nắm giữ trái phiếu họ không quan tâm đến việc công ty làm ăn thua lỗ hay hiệu quả, đáo hạn là họ sẽ nhận được khoản tiền lãi nhất định. Mà mặt khác, khi phát hành trái phiếu thì người nắm giữ trái phiếu là người chủ nợ, hõ sẽ được quyền thanh toán trước đối với nghĩa vụ trả nợ của công ty.
Các bạn cùng thảo luận nhé- Nhu cầu vay VLĐ = (Chi phí sxkd cần thiết)/Vq VLĐ
C conso4
Thành viên từ 2012
#1262 ·
Tùy chọn cho trả lời #1262
phuongthao2712 viết:
@Banker_NguyenDuyThanh
Bạn ơi xem lại hộ mình với , mình post nhầm đề.Mình post lại nhé. Cảm ơn bạn nhiều
Bạn ơi câu 14 mình băn khoăn không biết là chọn 2 hay 4. Vì câu 2 thì mình đọc phần thuế TNDN thì chắc chắn là chi phí không được trừ nhưng ý 4 là chi khen thưởng sáng tạo mình nghĩ là trích từ quỹ khen thưởng phúc lợi nên cũng không tính là chi phí hợp lí
Ngoài ra câu 7 phần 1 bạn có thể giải thích cho mình tại sao chọn ý 2 không. Mình thì nghĩ là quỹ đó trích từ lợi nhuận sau thuế nên không ảnh hưởng đến NPT hay VCSHCâu 7: Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm:
- Giảm nợ phải trả, giảm VCSH
- Tăng nợ phải trả, giảm VCSH
- Giảm nợ phải trả, tăng VCSH
- Tăng nợ phải trả, tăng VCSH
Câu 14: Khoản chi nào sau đây bị loại trừ khi xác định chi phí hợp lý để tính thuế thu nhập doanh nghiệp - Chi lương làm thêm giờ
- Chi tiền phạt do chậm nộp thuế
- Chi khấu hao tscd
- Chi thưởng sáng kiến sáng tạo
Câu 7:
Đa 2: Rõ rồi mà, trích từ VCSH và trợ cấp thất nghiệp ( nợ phải trả )Câu 14: phương án 2
Mình ko chuyên kế toàn đâu. Nhưng chắc chắn là đúng ::))
T thanhtung_05
Thành viên từ 2013
#1263 ·
Tùy chọn cho trả lời #1263
Banker_NguyenDuyThanh viết:
Tớ giải thế này các bạn xem có ổn không nhé:
HMTD = Nhu cầu vay VLĐ - Vốn LĐ tự có và coi như VTC - Vốn huy động từ nguồn khác- Nhu cầu vay VLĐ = (Chi phí sxkd cần thiết)/Vq VLĐ
Chi phí sxkd cần thiết = DT thuần - LNTT - khấu hao - thuế
=> Chi phí sxkd hợp lý = 160 - 1605% - 1603% - 160*2% = 144
Vq VLĐ = DTT/vq TSLĐ = 150/50 = 3
Vốn huy động từ nguồn khác = 10 + 6
=> Hạn mức tín dụng cung cấp = 144/3 - 5%*160 - 6 - 10 = 24
Tớ nghĩ là C. Vì CP ưu đãi và CP thường nó liên quan đến việc công ty làm ăn tốt hay không, nếu tốt thì sẽ nhận được nhiều cổ tức, còn nếu ko tốt thì nhận được ít cổ tức hoặc lỗ. Còn về trái phiếu thì mỗi khi phát hành ra thì người nắm giữ trái phiếu họ không quan tâm đến việc công ty làm ăn thua lỗ hay hiệu quả, đáo hạn là họ sẽ nhận được khoản tiền lãi nhất định. Mà mặt khác, khi phát hành trái phiếu thì người nắm giữ trái phiếu là người chủ nợ, hõ sẽ được quyền thanh toán trước đối với nghĩa vụ trả nợ của công ty.
Các bạn cùng thảo luận nhéCâu HMTD đúng rồi 😃 còn câu chứng khoán rủi ro cao nhất thì mình chọn CP thường
- Nhu cầu vay VLĐ = (Chi phí sxkd cần thiết)/Vq VLĐ
C chipluno1
Thành viên từ 2011
#1264 ·
Tùy chọn cho trả lời #1264
Banker_NguyenDuyThanh viết:
Tớ giải thế này các bạn xem có ổn không nhé:
HMTD = Nhu cầu vay VLĐ - Vốn LĐ tự có và coi như VTC - Vốn huy động từ nguồn khác- Nhu cầu vay VLĐ = (Chi phí sxkd cần thiết)/Vq VLĐ
Chi phí sxkd cần thiết = DT thuần - LNTT - khấu hao - thuế
=> Chi phí sxkd hợp lý = 160 - 1605% - 1603% - 160*2% = 144
Vq VLĐ = DTT/vq TSLĐ = 150/50 = 3
Vốn huy động từ nguồn khác = 10 + 6
=> Hạn mức tín dụng cung cấp = 144/3 - 5%*160 - 6 - 10 = 24
Tớ nghĩ là C. Vì CP ưu đãi và CP thường nó liên quan đến việc công ty làm ăn tốt hay không, nếu tốt thì sẽ nhận được nhiều cổ tức, còn nếu ko tốt thì nhận được ít cổ tức hoặc lỗ. Còn về trái phiếu thì mỗi khi phát hành ra thì người nắm giữ trái phiếu họ không quan tâm đến việc công ty làm ăn thua lỗ hay hiệu quả, đáo hạn là họ sẽ nhận được khoản tiền lãi nhất định. Mà mặt khác, khi phát hành trái phiếu thì người nắm giữ trái phiếu là người chủ nợ, hõ sẽ được quyền thanh toán trước đối với nghĩa vụ trả nợ của công ty.
Các bạn cùng thảo luận nhéMình nghĩ là bạn đọc nhầm yêu cầu bài ra. "Loại chứng khoán nào có mức rủi ro cao nhất đối với doanh nghiệp phát hành" nhé. Theo mình đáp án là B: cổ phiếu thường
- Nhu cầu vay VLĐ = (Chi phí sxkd cần thiết)/Vq VLĐ
Thành viên U&Bank
#1265 ·
Tùy chọn cho trả lời #1265
Banker_NguyenDuyThanh viết:
Tớ giải thế này các bạn xem có ổn không nhé:
HMTD = Nhu cầu vay VLĐ - Vốn LĐ tự có và coi như VTC - Vốn huy động từ nguồn khác- Nhu cầu vay VLĐ = (Chi phí sxkd cần thiết)/Vq VLĐ
Chi phí sxkd cần thiết = DT thuần - LNTT - khấu hao - thuế
=> Chi phí sxkd hợp lý = 160 - 1605% - 1603% - 160*2% = 144
Vq VLĐ = DTT/vq TSLĐ = 150/50 = 3
Vốn huy động từ nguồn khác = 10 + 6
=> Hạn mức tín dụng cung cấp = 144/3 - 5%*160 - 6 - 10 = 24
Tớ nghĩ là C. Vì CP ưu đãi và CP thường nó liên quan đến việc công ty làm ăn tốt hay không, nếu tốt thì sẽ nhận được nhiều cổ tức, còn nếu ko tốt thì nhận được ít cổ tức hoặc lỗ. Còn về trái phiếu thì mỗi khi phát hành ra thì người nắm giữ trái phiếu họ không quan tâm đến việc công ty làm ăn thua lỗ hay hiệu quả, đáo hạn là họ sẽ nhận được khoản tiền lãi nhất định. Mà mặt khác, khi phát hành trái phiếu thì người nắm giữ trái phiếu là người chủ nợ, hõ sẽ được quyền thanh toán trước đối với nghĩa vụ trả nợ của công ty.
Các bạn cùng thảo luận nhéỪ t cám ơn phần bài tập tín dụng nhé!
Còn cổ phiếu thì t cũng nghĩ là A cổ phiếu ưu đãi. Mang lại rủi ro cao nhất cho doanh nghiệp phát hành đồng nghĩa với việc rủi ro thấp nhất cho người mua, cổ phiếu thường mang lại rủi ro cao nhất cho người mua nên ko phải. Trái phiếu và cp ưu đãi thì hơi phân vân. Có 1 lần t làm câu này ở trang bài tập trắc nghiệm kinh tế trên mạng mà quên mất đáp án chính xác 🙁- Nhu cầu vay VLĐ = (Chi phí sxkd cần thiết)/Vq VLĐ

sunflower257
Thành viên từ 2011
#1266 ·
Tùy chọn cho trả lời #1266
thanhtung_05 viết:
Câu HMTD đúng rồi 😃 còn câu chứng khoán rủi ro cao nhất thì mình chọn CP thường
Banker_NguyenDuyThanh viết:
Tớ giải thế này các bạn xem có ổn không nhé:
HMTD = Nhu cầu vay VLĐ - Vốn LĐ tự có và coi như VTC - Vốn huy động từ nguồn khác- Nhu cầu vay VLĐ = (Chi phí sxkd cần thiết)/Vq VLĐ
Chi phí sxkd cần thiết = DT thuần - LNTT - khấu hao - thuế
=> Chi phí sxkd hợp lý = 160 - 1605% - 1603% - 160*2% = 144
Vq VLĐ = DTT/vq TSLĐ = 150/50 = 3
Vốn huy động từ nguồn khác = 10 + 6
=> Hạn mức tín dụng cung cấp = 144/3 - 5%*160 - 6 - 10 = 24
Tớ nghĩ là C. Vì CP ưu đãi và CP thường nó liên quan đến việc công ty làm ăn tốt hay không, nếu tốt thì sẽ nhận được nhiều cổ tức, còn nếu ko tốt thì nhận được ít cổ tức hoặc lỗ. Còn về trái phiếu thì mỗi khi phát hành ra thì người nắm giữ trái phiếu họ không quan tâm đến việc công ty làm ăn thua lỗ hay hiệu quả, đáo hạn là họ sẽ nhận được khoản tiền lãi nhất định. Mà mặt khác, khi phát hành trái phiếu thì người nắm giữ trái phiếu là người chủ nợ, hõ sẽ được quyền thanh toán trước đối với nghĩa vụ trả nợ của công ty.
Các bạn cùng thảo luận nhéCâuHMTD b quên trừ 10 tỷ của NH CT rồi. Nên HMTD chỉ có 14 thôi nhé. Còn câu kia t nghĩ là CP ưu đãi
- Nhu cầu vay VLĐ = (Chi phí sxkd cần thiết)/Vq VLĐ

amy_hl
Thành viên từ 2013
#1267 ·
Tùy chọn cho trả lời #1267
lovezuloveme viết:
Những câu trên mình đã làm rồi mà vẫn có người hỏi lại. Vì những ngày ôn luyện phải nhai đi nhai lại mấy câu này nên nếu mai mốt mình đậu là mình la lên thế này
Con đậu rồi má aaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaThế này bạn a,
Câu 14
Trong năm người ta trích lập, định khoản sau:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Rồi sau đó tính tiền phải trả, người ta định khoản sau:
Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Có TK 334 - Phải trả người lao động.
Mà tài khoản 334 là chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế.Còn câu 7 thì là thế này.
Khi trích lập quỹ dự phòng trợ cấp việc làm ta định khoản sau
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 351 - Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm.Như vậy, trích quỹ dự phòng trợ cấp việc làm thì làm giảm vốn chủ sở hữu, tăng nợ phải trả(do tài khoản 351 nằm bên nợ phải trả, đồng thời lấy lợi nhuận sau thuế để trích lập nên làm giảm vốn chủ)
Bạn ơi mình tưởng là định khoản theo kt ngân hàng chứ,còn đây là tk bên doanh nghiệp mà,mình cũng ko rõ lắm!
S sukaki
Thành viên từ 2014
#1268 ·
Tùy chọn cho trả lời #1268
🙂
Tran Hjeu viết:
Năm ngoái thi trên giấy nha bạn: trắc nghiệm, trắc nghiệm giải thích, bài tập tự luận và phân tích thông tư. Thi nghiệp vụ xong giải lao rồi vào thi anh văn. Đề thi trên diễn đàn up rồi, bạn chịu khó tìm nha.
thanks bạn nhiều nha, nhưng mà mình mới thấy đề thi năm 2012 chứ 2013 chưa tìm dc, các bạn nào thấy rồi cho mình xin cái link với
T Tran_Hjeu
Thành viên từ 2014
#1269 ·
Tùy chọn cho trả lời #1269
sukaki viết:
🙂
thanks bạn nhiều nha, nhưng mà mình mới thấy đề thi năm 2012 chứ 2013 chưa tìm dc, các bạn nào thấy rồi cho mình xin cái link vớihttp://big4bank.blogspot.com/2014/05/De-thi-bidv-2006-2013.html

Banker_NguyenDuyThan
Thành viên từ 2012
#1270 ·
Tùy chọn cho trả lời #1270
sukaki viết:
🙂
thanks bạn nhiều nha, nhưng mà mình mới thấy đề thi năm 2012 chứ 2013 chưa tìm dc, các bạn nào thấy rồi cho mình xin cái link vớiĐề thi năm 2013 đây bạn nhé:
Ngày thi: 14/7/2013Đề thi gồm có 2 môn: Nghiệp vụ và Tiếng Anh
Môn nghiệp vụ: 120 phút. Gồm có 3 phần:
Phần I: bao gồm 16 câu trắc nghiệm không cần giải thích/ 32 điểm (mỗi câu đúng 2 điểm) và có 6 câu trắc nghiệm có giải thích/ 18 điểm (trả lời đúng mỗi câu trắc nghiệm được 1 điểm, giải thích đúng, đầy đủ mỗi câu thêm 2 điểm).
Phần II: là bài tập dạng tính toán/ 50 điểm.
Phần III: tự luận (gồm 2 câu bài tập, mỗi câu 10 điểm, và 1 câu hỏi bổ sung 10 điểm, nhưng tổng điểm của phần này tối đa là 20 điểm.Dưới đây là phần đề mà mình nhớ được:
Phần I
Câu 1: Thuế tiêu thụ đặc biệt được áp dụng đối với
a. Thuốc lá,…
b. Rượu có nồng độ cồn trên 30 độ
c. Rượu có nồng độ cồn dưới 30 độ
d. Cả 3 đáp án trên đều đúng
e. a,b đúngCâu 2: Đại hội cổ đông công ty cổ phần để bầu ra
Câu 3: Giám đốc công ty cổ phần không được làm? giám đốc công ty TNHH
Câu 4: Gánh nặng tiêu thụ đặc biệt chuyển hết sang cho người mua sẽ
a. Cầu co giãn hơn cung
b. Cung co giãn hơn cầu
c. Cầu hoàn toàn không co giãn
d. Cung hoàn toàn không co giãnCâu 5: Bảo hộ thực tế của chính phủ đối với ngành giày da có nghĩa là:
a. Đánh thuế cao vào nguyên liệu da nhập khẩu
b. Đánh thuế cao vào giày da nhập khẩu
c. Đánh thuế cao vào nguyên liệu da nhập khẩu và đánh thuế thấp vào giày da nhập khẩu
d. Đánh thuế cao vào giày da nhập khẩu và đánh thuế thấp vào nguyên liệu da nhập khẩuCâu 6. Doanh nghiệp được nhà nước cho thuê đất để sử dụng kinh doanh và xây dựng trụ sở được quyền sử dụng làm tài sản đảm bảo
a. đất và tái sản hình thành trên đất
b. tài sản hình thành trên đấtCâu 7: Trường hợp nào được phép cho vay:
Câu 8: Nền kinh tế toàn dụng nhân công sẽ
a.Tồn tại mức lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp nào đó
b.Không có lạm phát và thất nghiệp
c.….Câu 9: Trường hợp nào làm gia tăng cơ sở tiền tệ MB
a. Ngân hàng rút tiền từ NHTW
b. Không có đáp án nào đúng
c. …Câu 10: NHTW mua tín phiếu kho bạc sẽ làm cho MS
a.Chắc chắn tăng
b.Có thể tăng
c.Không đổi
d.GiảmCâu 11: Công ty xây lắp cầu đường được huy động vốn trung dài hạn bằng cácha. Phát hành cổ phần, sử dụng lợi nhuận giữ lại
b. Tự động điều chỉnh kỳ hạn trả nợ từ ngắn hạn sang dài hạn đối với khoản phải trả
c. Vay dài hạn
d. Tất cả phương án trênCâu 12: Bộ chứng từ hoàn hảo là cơ sở để
a. Nhà xuất khẩu đòi tiền NH FH L/C
b. Nhà nhập khẩu hòan trả NH FH số tiền đã thanh tóan cho người thụ hưởng
c. NH xác nhận thực hiện cam kết thanh toán
d. Tất cả các câu trên đều đúng
-> D. Vì nhà xuất khẩu xuất trình bộ ctừ phù hợp với đk quy định của L/C, NH bên NK (NHPH) sẽ thanh toán giá trị L/C cho người thụ hưởng. Sau đó NH sẽ giao lại bộ ctừ hoàn hảo này cho NH NK để họ nhận hàng với đk nhà NK fải thanh toán bồi hoàn giá trị L/C cho NH theo hợp đồng đã kí kết.
Trong trường hợp sử dụng L/C xác nhận thì khi nhà xuất khẩu xuất trình bộ ctừ fù hợp với đk của L/C thì sẽ đc chấp nhận thanh toán giá trị L/C như cam kết
…………..các câu dưới là trắc nghiệm có giải thích
Câu 17: Một dự án có tổng vốn đầu tư là 100 tỷ. Thu nhập mang lại từ dự án là 60 tỷ mỗi năm trong 2 năm. Lãi suất chiết khấu: 10%/ năm. Tính thời gian hoàn vốn của dự án.
a.
b.
c. 1.91 nămCâu 18: Mô hình dùng để tính chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi:
a. Mô hình CAPM
b. Mô hình tăng trưởng cổ tức
c. Mô hình chiết khấu dòng tiền
d. Không có câu nào đúng.Câu 19: Một doanh nghiệp có vốn tự có chiếm 40% tổng vốn đầu tư, nợ chiếm 60% tổng vốn đầu tư. Chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn tự có là 18%, lãi suất cho vay 15%. Thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%. Tính chi phí sử dụng vốn trung bình của dự án.
a.
b.
c. 13.95%Câu 20: Công ty An Phát hoạt động trong lĩnh vực xây lắp cần tăng vốn trung dài hạn. Công ty có thể huy động nguồn vốn dài hạn nào sau đây:
a. Phát hành cổ phiếu, sử dụng lợi nhuận giữ lại.
b. Vay dài hạn
c. Tự kéo dài thời gian trả nợ trên 1 năm đối với khoản ứng trước ngắn hạn
d. Cả a, b, c đều đúng.
e. Chỉ a và b đúngCâu 21: Một doanh nghiệp mua mới 1 tài sản cố định có giá ghi trên hóa đơn là 300 triệu đồng, chiết khấu 5 triệu, chi phí vận chuyển 15 triệu, chi phí lắp đặt 10 triệu, chi phí thuê nhà xưởng 20 triệu. Doanh nghiệp sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng. Biết tuổi thọ kỹ thuật của tài sản là 12 năm. Thời gian sử dụng tài sản của doanh nghiệp dự kiến là 10 năm. Tính giá trị khấu hao mỗi tháng của tài sản đó.
a. 2.22 triệu
b.
c.
d. 2.83 triệuCâu 22: Bộ chứng từ hoàn hảo là cơ sở để:
a. Nhà xuất khẩu đòi tiền ngân hàng phát hành L/C
b. Nhà nhập khẩu hoàn trả cho ngân hàng phát hành số tiền mà ngân hàng đã thanh toán cho nhà xuất khẩu.
c. Để ngân hàng xác nhận việc thanh toán.
d. Tất cả các câu trên đều đúng.Phần II:
Một doanh nghiệp đang lựa chọn đầu tư vào 1 trong 2 dự án A hoặc B.Dự án A: Đơn vị tỷ đồng Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Doanh thu 300 385 595 595 595 Các khoản giảm trừ 20 25 40 30 45 Chi phí hoạt động 90 200 250 250 250 Chi phí sửa chữa 10 20 30 30 30 Dự án B: Đơn vị tỷ đồng Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Doanh thu 220 425 640 580 645 Các khoản giảm trừ 20 25 40 30 45 Chi phí hoạt động 90 200 250 250 250 Chi phí sửa chữa 10 20 30 30 30 Vốn đầu tư ban đầu của dự án A là 700 tỷ đồng, của dự án B là 500 tỷ đồng.
Lãi suất chiết khấu: 10%
Khấu hao theo đường thẳng trong 5 năm.
Thuế Thu nhập doanh nghiệp là là 25%.
Yêu cầu: Tính các chỉ tiêu NPV, PI, IRR, thời gian thu hồi vốn của dự án. Từ kết quả đó thực hiện đầu tư dự án nào?Phần III:
Câu 2: Doanh nghiệp A có chiến lược 2/10 – 60. Giá sản phẩm 100 triệu, 2 hình thức được đưa ra thanh toán dưới 10 ngày chiết khấu 2%, hoặc trả chậm 60 ngày. Lập công thức tính, kết quả và giải thích việc từ chối chiết khấu ( đại ý đề bài là như thế)Chiết khấu ảnh hưởng đến khoản mục nào trong bảng cân đối kế toán của DN A ntn? Khoản mục đó có ảnh hưởng gì đến quyết định đầu tư và mục tiêu tài chính của doanh nghiệp?
Câu hỏi phụ
Thông tư 02/ 2013/ NHNN Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Hãy phân tích tác động của việc áp dụng thông tư này đến các thành phần kinh tếMôn Tiếng Anh C: 75 phút, 63 câu trắc nghiệm
Chuẩn 450 toiec là làm tốt. Có phần tìm lỗi sai thì hơi Khoai. Đề không quá dài, mức độ vừa phải. Bạn nào ôn luyện kỹ sẽ qua. Mình thì làm bài hơi tệ vì không nhớ công thức là mấy.
Nguồn: http://giangblog.com/2013/07/de-thi-chuyen-vien-qhkh-bidv-chi-nhanh-tp-ho-chi-minh-1472013.html
phuongthao2712
Thành viên từ 2013
#1271 ·
Tùy chọn cho trả lời #1271
hien hien viết:
Bài này mình làm được kết quả ntn bạn xem có ổn ko nhé:
- lợi nhuận trước thuế sau kiểm toán là 153, 5 = 150 -15*20% + 7 - 0.5
- tổng tài sản sau kiểm toán là 1246,5 = 1250 - 15*20% - 0,5
- thuế sau kiểm toán là 153,5 *25% = 38,375
vậy thuế sau kiểm toán tăng 875 tr. cơ mà trong đáp án ko có kq này? sao nhỉ?
Bạn ơi hôm nay mình mới làm câu này nhưng hơi khác bạn 1 chút. bạn xem lại nhé
1.Nợ TK chi dự phòng GGCK : 3 tỉ
có Tk Dự phòng GGCK : 3 tỉ
Như vậy nghiệp vụ này làm tăng chi phí lên 3 tỉ và làm tài sản giảm 3 tỉ
2. Nợ Tk Lãi phải thu KH: 7 tỉ
có Tk Thu lãi cho vay : 7 tỉ
Như vậy là làm tăng thu nhập 7 tỉ và tăng tài sản 7 tỉ
3. Nợ TK Chi KHTSCĐ : 0,5 tỉ
Có TK Hao mòn TSCĐ : 0,5 tỉ
Như vậy tăng chi phí lên 0,5 và giảm tài sản đi 0,5
Như vậy là lợi nhuận trc thuế thay đổi : -3+7-0,5=3,5 . Như vậy là chọn ý 4
Tổng TS thay đổi : -3+7-0,5=3,5. Như vậy thì mình chọn câu 2: 1250,3 tỷ
Câu LN sau thuế thì mình ra như bạn: Thuế tăng 875 tr nhưng ko có đáp ánThành viên U&Bank
#1272 ·
Tùy chọn cho trả lời #1272
Banker_NguyenDuyThanh viết:
Đề thi năm 2013 đây bạn nhé:
Ngày thi: 14/7/2013Đề thi gồm có 2 môn: Nghiệp vụ và Tiếng Anh
Môn nghiệp vụ: 120 phút. Gồm có 3 phần:
Phần I: bao gồm 16 câu trắc nghiệm không cần giải thích/ 32 điểm (mỗi câu đúng 2 điểm) và có 6 câu trắc nghiệm có giải thích/ 18 điểm (trả lời đúng mỗi câu trắc nghiệm được 1 điểm, giải thích đúng, đầy đủ mỗi câu thêm 2 điểm).
Phần II: là bài tập dạng tính toán/ 50 điểm.
Phần III: tự luận (gồm 2 câu bài tập, mỗi câu 10 điểm, và 1 câu hỏi bổ sung 10 điểm, nhưng tổng điểm của phần này tối đa là 20 điểm.Dưới đây là phần đề mà mình nhớ được:
Phần I
Câu 1: Thuế tiêu thụ đặc biệt được áp dụng đối với
a. Thuốc lá,…
b. Rượu có nồng độ cồn trên 30 độ
c. Rượu có nồng độ cồn dưới 30 độ
d. Cả 3 đáp án trên đều đúng
e. a,b đúngCâu 2: Đại hội cổ đông công ty cổ phần để bầu ra
Câu 3: Giám đốc công ty cổ phần không được làm? giám đốc công ty TNHH
Câu 4: Gánh nặng tiêu thụ đặc biệt chuyển hết sang cho người mua sẽ
a. Cầu co giãn hơn cung
b. Cung co giãn hơn cầu
c. Cầu hoàn toàn không co giãn
d. Cung hoàn toàn không co giãnCâu 5: Bảo hộ thực tế của chính phủ đối với ngành giày da có nghĩa là:
a. Đánh thuế cao vào nguyên liệu da nhập khẩu
b. Đánh thuế cao vào giày da nhập khẩu
c. Đánh thuế cao vào nguyên liệu da nhập khẩu và đánh thuế thấp vào giày da nhập khẩu
d. Đánh thuế cao vào giày da nhập khẩu và đánh thuế thấp vào nguyên liệu da nhập khẩuCâu 6. Doanh nghiệp được nhà nước cho thuê đất để sử dụng kinh doanh và xây dựng trụ sở được quyền sử dụng làm tài sản đảm bảo
a. đất và tái sản hình thành trên đất
b. tài sản hình thành trên đấtCâu 7: Trường hợp nào được phép cho vay:
Câu 8: Nền kinh tế toàn dụng nhân công sẽ
a.Tồn tại mức lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp nào đó
b.Không có lạm phát và thất nghiệp
c.….Câu 9: Trường hợp nào làm gia tăng cơ sở tiền tệ MB
a. Ngân hàng rút tiền từ NHTW
b. Không có đáp án nào đúng
c. …Câu 10: NHTW mua tín phiếu kho bạc sẽ làm cho MS
a.Chắc chắn tăng
b.Có thể tăng
c.Không đổi
d.GiảmCâu 11: Công ty xây lắp cầu đường được huy động vốn trung dài hạn bằng cácha. Phát hành cổ phần, sử dụng lợi nhuận giữ lại
b. Tự động điều chỉnh kỳ hạn trả nợ từ ngắn hạn sang dài hạn đối với khoản phải trả
c. Vay dài hạn
d. Tất cả phương án trênCâu 12: Bộ chứng từ hoàn hảo là cơ sở để
a. Nhà xuất khẩu đòi tiền NH FH L/C
b. Nhà nhập khẩu hòan trả NH FH số tiền đã thanh tóan cho người thụ hưởng
c. NH xác nhận thực hiện cam kết thanh toán
d. Tất cả các câu trên đều đúng
-> D. Vì nhà xuất khẩu xuất trình bộ ctừ phù hợp với đk quy định của L/C, NH bên NK (NHPH) sẽ thanh toán giá trị L/C cho người thụ hưởng. Sau đó NH sẽ giao lại bộ ctừ hoàn hảo này cho NH NK để họ nhận hàng với đk nhà NK fải thanh toán bồi hoàn giá trị L/C cho NH theo hợp đồng đã kí kết.
Trong trường hợp sử dụng L/C xác nhận thì khi nhà xuất khẩu xuất trình bộ ctừ fù hợp với đk của L/C thì sẽ đc chấp nhận thanh toán giá trị L/C như cam kết
…………..các câu dưới là trắc nghiệm có giải thích
Câu 17: Một dự án có tổng vốn đầu tư là 100 tỷ. Thu nhập mang lại từ dự án là 60 tỷ mỗi năm trong 2 năm. Lãi suất chiết khấu: 10%/ năm. Tính thời gian hoàn vốn của dự án.
a.
b.
c. 1.91 nămCâu 18: Mô hình dùng để tính chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi:
a. Mô hình CAPM
b. Mô hình tăng trưởng cổ tức
c. Mô hình chiết khấu dòng tiền
d. Không có câu nào đúng.Câu 19: Một doanh nghiệp có vốn tự có chiếm 40% tổng vốn đầu tư, nợ chiếm 60% tổng vốn đầu tư. Chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn tự có là 18%, lãi suất cho vay 15%. Thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%. Tính chi phí sử dụng vốn trung bình của dự án.
a.
b.
c. 13.95%Câu 20: Công ty An Phát hoạt động trong lĩnh vực xây lắp cần tăng vốn trung dài hạn. Công ty có thể huy động nguồn vốn dài hạn nào sau đây:
a. Phát hành cổ phiếu, sử dụng lợi nhuận giữ lại.
b. Vay dài hạn
c. Tự kéo dài thời gian trả nợ trên 1 năm đối với khoản ứng trước ngắn hạn
d. Cả a, b, c đều đúng.
e. Chỉ a và b đúngCâu 21: Một doanh nghiệp mua mới 1 tài sản cố định có giá ghi trên hóa đơn là 300 triệu đồng, chiết khấu 5 triệu, chi phí vận chuyển 15 triệu, chi phí lắp đặt 10 triệu, chi phí thuê nhà xưởng 20 triệu. Doanh nghiệp sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng. Biết tuổi thọ kỹ thuật của tài sản là 12 năm. Thời gian sử dụng tài sản của doanh nghiệp dự kiến là 10 năm. Tính giá trị khấu hao mỗi tháng của tài sản đó.
a. 2.22 triệu
b.
c.
d. 2.83 triệuCâu 22: Bộ chứng từ hoàn hảo là cơ sở để:
a. Nhà xuất khẩu đòi tiền ngân hàng phát hành L/C
b. Nhà nhập khẩu hoàn trả cho ngân hàng phát hành số tiền mà ngân hàng đã thanh toán cho nhà xuất khẩu.
c. Để ngân hàng xác nhận việc thanh toán.
d. Tất cả các câu trên đều đúng.Phần II:
Một doanh nghiệp đang lựa chọn đầu tư vào 1 trong 2 dự án A hoặc B.Dự án A: Đơn vị tỷ đồng Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Doanh thu 300 385 595 595 595 Các khoản giảm trừ 20 25 40 30 45 Chi phí hoạt động 90 200 250 250 250 Chi phí sửa chữa 10 20 30 30 30 Dự án B: Đơn vị tỷ đồng Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Doanh thu 220 425 640 580 645 Các khoản giảm trừ 20 25 40 30 45 Chi phí hoạt động 90 200 250 250 250 Chi phí sửa chữa 10 20 30 30 30 Vốn đầu tư ban đầu của dự án A là 700 tỷ đồng, của dự án B là 500 tỷ đồng.
Lãi suất chiết khấu: 10%
Khấu hao theo đường thẳng trong 5 năm.
Thuế Thu nhập doanh nghiệp là là 25%.
Yêu cầu: Tính các chỉ tiêu NPV, PI, IRR, thời gian thu hồi vốn của dự án. Từ kết quả đó thực hiện đầu tư dự án nào?Phần III:
Câu 2: Doanh nghiệp A có chiến lược 2/10 – 60. Giá sản phẩm 100 triệu, 2 hình thức được đưa ra thanh toán dưới 10 ngày chiết khấu 2%, hoặc trả chậm 60 ngày. Lập công thức tính, kết quả và giải thích việc từ chối chiết khấu ( đại ý đề bài là như thế)Chiết khấu ảnh hưởng đến khoản mục nào trong bảng cân đối kế toán của DN A ntn? Khoản mục đó có ảnh hưởng gì đến quyết định đầu tư và mục tiêu tài chính của doanh nghiệp?
Câu hỏi phụ
Thông tư 02/ 2013/ NHNN Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Hãy phân tích tác động của việc áp dụng thông tư này đến các thành phần kinh tếMôn Tiếng Anh C: 75 phút, 63 câu trắc nghiệm
Chuẩn 450 toiec là làm tốt. Có phần tìm lỗi sai thì hơi Khoai. Đề không quá dài, mức độ vừa phải. Bạn nào ôn luyện kỹ sẽ qua. Mình thì làm bài hơi tệ vì không nhớ công thức là mấy.Phần 3 câu 2 làm ntn hả T? T ko nhớ cái ck này 🙁
Ah còn 1 câu ntnay nữa, giống cái đề t vừa post nhưng làm theo thì ko ra kết quả:
Doanh nghiệp lập kế hoạch kinh doanh:Giá trị sản lượng 175, doanh thu 150, Vvlđ 2,5. Vtc 16% doanh thu, KHCB 5%, Thuế 3%, lợi nhuận 2%. Hạn mức tín dụng cấp:
A. 36
B.38,5
C.40
D. 42,5
phuongthao2712
Thành viên từ 2013
#1273 ·
Tùy chọn cho trả lời #1273
hanhphuc194 viết:
Minh nghi the nay ban.
Lai phai thu tang them 7
Trich lap them du phong giam gia 3
Trich them khau hao 0.5
-> Loi nhuan tang them 7-3-0.5=3.5 do do EBT=153.5
Tong tai san 1250-3+7-0.5=1253.5(vi chuyen tu no N2 len N1 nen tiep tuc du thu lai 7 nen TS tang 7)
Thue nop them (7-05-3)×0.25=875tr
Ko biet cac ban khac giai sao nua???Bài này mình cũng nghĩ như bạn nhưng thấy câu cuối ko có ĐA nên băn khoăn

bavupro_82
Thành viên từ 2012
#1274 ·
Tùy chọn cho trả lời #1274
PhuongBich viết:
Phần 3 câu 2 làm ntn hả T? T ko nhớ cái ck này 🙁
Ah còn 1 câu ntnay nữa, giống cái đề t vừa post nhưng làm theo thì ko ra kết quả:
Doanh nghiệp lập kế hoạch kinh doanh:Giá trị sản lượng 175, doanh thu 150, Vvlđ 2,5. Vtc 16% doanh thu, KHCB 5%, Thuế 3%, lợi nhuận 2%. Hạn mức tín dụng cấp:
A. 36
B.38,5
C.40
D. 42,5bài này đáp án B nha bạn !

bavupro_82
Thành viên từ 2012
#1275 ·
Tùy chọn cho trả lời #1275
thanhtung_05 viết:
Câu HMTD đúng rồi 😃 còn câu chứng khoán rủi ro cao nhất thì mình chọn CP thường
bài này mình nghĩ chi phí sản xuất cần thiết = giá trị sản lượng - KHCB - THUẾ - LNTT

Banker_NguyenDuyThan
Thành viên từ 2012
#1276 ·
Tùy chọn cho trả lời #1276
bavupro_82 viết:
bài này mình nghĩ chi phí sản xuất cần thiết = giá trị sản lượng - KHCB - THUẾ - LNTT
Anh bạn có thể giải thích rõ hơn được không?

sunflower257
Thành viên từ 2011
#1277 ·
Tùy chọn cho trả lời #1277
bavupro_82 viết:
bài này mình nghĩ chi phí sản xuất cần thiết = giá trị sản lượng - KHCB - THUẾ - LNTT
T thì nghĩ ko thể lấy GTSL được. Thực chất ở đây là ta đang tính CP lưu động nên phải lấy DT trừ đi LNTT để tính CP rồi trừ đi các khoản KH, thuế. Còn cái giá trị sản lượng là cái công ty sx được, chưa chắc đã bán hết toàn bộ số sx đó. Vậy nên lấy DT - LNTT sẽ đúng hơn
Thành viên U&Bank
#1278 ·
Tùy chọn cho trả lời #1278
Trắc nghiệm có giải thích như thế nào hả mọi người?
1. Sau một thời gian khai thác, AMC quyết định nhượng bán một số TSCĐ do xét thấy việc tiếp tục sử dụng không đem lại hiệu quả như mong muốn. Tuy nhiên do TSCĐ này hiện rất khó chuyển nhượng trên thị trường nên giá chuyển nhượng của TSCĐ thấp hơn giá trị còn lại trên sổ sách, đồng thời công ty không thể thu tiền về ngay mà bên nhận chuyển nhượng được phép trả chậm. Như vậy, khả năng thanh toán hiện thời và giá trị HM lũy kế TSCĐ của công ty so với trước khi chuyển nhượng TSCĐ sẽ là:
a. Đều không thay đổi, do công ty thực tế chưa thu được tiền từ nhượng bán TSCĐ ngay
b. Đều giảm, do giá trị nhượng bán TSCĐ thấp hơn giá trị còn lại trên sổ sách.
c. Khả năng thanh toán hiện thời tăng, HM lũy kế giảm
d. Cả 3 phương án trên đều sai2. Công ty bị lỗ trong kỳ hạch toán bằng một phần chi phí khấu hao trong kì hạch toán, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của DN có thể là:
a. <0
b. >0
c. Cả 2 trường hợp trên3. Trong điều kiện bị giới hạn về ngân sách cho hoạt động đầu tư là 4 triệu usb, công ty ABC đang xem xét cơ hội đầu tư trong 4 dự án có số liệu như sau:
D/a E tốn 1 triệu usd, NPV = -24.000 usd
D/a F tốn 3 triệu usd, NPT = 400.000usd
D/a G tốn 2 triệu usd, NPV = 150.000usd
D/a H tốn 2 triệu usd, NPV = 225.000 usd
Chiến lược tốt nhất cho công ty ABC sẽ là:
a. E&H
b. G&H
c. F&H
d. G&F
e. Lựa chọn khác vì cả 4 p/a trên đều ko phải tối ưu (theo tỷ số lợi ích trên chi phí)T Tran_Hjeu
Thành viên từ 2014
#1279 ·
Tùy chọn cho trả lời #1279
bavupro_82 viết:
bài này mình nghĩ chi phí sản xuất cần thiết = giá trị sản lượng - KHCB - THUẾ - LNTT
theo mình thế này CPSX cần thiết = Tổng DT thuần - Khấu hao - Lợi nhuận trước thuế - Thuế phải nộp (Không bao gồm thuế TNDN)
T Tran_Hjeu
Thành viên từ 2014
#1280 ·
Tùy chọn cho trả lời #1280
PhuongBich viết:
Phần 3 câu 2 làm ntn hả T? T ko nhớ cái ck này 🙁
Ah còn 1 câu ntnay nữa, giống cái đề t vừa post nhưng làm theo thì ko ra kết quả:
Doanh nghiệp lập kế hoạch kinh doanh:Giá trị sản lượng 175, doanh thu 150, Vvlđ 2,5. Vtc 16% doanh thu, KHCB 5%, Thuế 3%, lợi nhuận 2%. Hạn mức tín dụng cấp:
A. 36
B.38,5
C.40
D. 42,5Mình nghĩ đề bạn thiếu dữ liệu gì đó
Bài khác của cocghe266
- Standard Chartered Bank Vietnam tuyển dụng nhiều vị trí tại Hà Nội & TPHCM [10.05.2017]cocghe266 · Đợt tuyển dụng đã qua · 2017
- Sinh nghề - Vinh nhục nghiệp - Làm QHKH ở NH trong nước và NH nước ngoài độ nhục khác nhau thế nào?cocghe266 · Thảo luận · 19/04/2017
- Một số điểm đặc biệt cần lưu ý trong đợt tuyển của VietinBank - phần 2cocghe266 · Thảo luận · 15/04/2017
- Một số điểm đặc biệt cần lưu ý trong đợt tuyển của VietinBank - phần 1cocghe266 · Thảo luận · 14/04/2017
- Standard Chartered Bank Vietnam tuyển dụng nhiều vị trí tại TPHCM [30.04.2017]cocghe266 · Đợt tuyển dụng đã qua · 2017
Bài đăng tương tự
- [HOT HOT] VietinBank tuyển dụng 381 cán bộ làm việc tại các CN trên toàn hệ thống [17.07.2014]cocghe266 · Đợt tuyển dụng đã qua · 2014
- [HOT HOT] MB tuyển dụng cho các chi nhánh trên toàn hệ thống Đợt I/2014 [05.03.2014]MB1 · Đợt tuyển dụng đã qua · 2014
- [HOT HOT] BIDV thông báo tuyển dụng tập trung năm 2013 [20.06-24.06.2013]cocghe266 · Đợt tuyển dụng đã qua · 2013
- [HOT] VietinBank tuyển dụng 202 cán bộ cho các CN trên toàn hệ thống [20.01.2014]phuong1290 · Đợt tuyển dụng đã qua · 2014
- [HOT] Tổng cục Thuế Thông báo tuyển dụng Công chức năm 2014hungviet · Đợt tuyển dụng đã qua · 2014
