Ella_EvaThành viên từ 2011

Tùy chọn cho bài đăng

Hỏi về quy tắc 78 trong cho vay tiêu dùng?

21 trả lời Trang cuối Trả lời gần nhất

Mọi người ơi có ai biết về cái quy tắc 78 mà các NH áp dụng trong cho vay tiêu dùng không bảo em với???
Và quy tắc này áp dụng trong những trường hợp nào ?

Câu hỏi

Nội dung do thành viên đăng, mang tính tham khảo.

Trả lời (21) · Trang 1/2

Xếp theo thứ tự đăng.

  1. hungviet

    Founder

    #2 ·

    Tùy chọn cho trả lời #2

    Ella_Eva viết:

    Mọi người ơi có ai biết về cái quy tắc 78 mà các NH áp dụng trong cho vay tiêu dùng không bảo em với???
    Và quy tắc này áp dụng trong những trường hợp nào ?

    Quy tắc 78 không chỉ áp dụng trong cho vay tiêu dùng, mà áp dụng trong tất cả các trường hợp cho vay khác được quy định tại điều 78 của Luật TCTD 1997.
    Tuy nhiên, nói đến Điều 78 phải nói trước hết đến Điều 77 cũng của luật này:

    Điều 77. Những trường hợp không được cho vay

    1. Tổ chức tín dụng không được cho vay đối với những người sau đây:
      a) Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của tổ chức tín dụng;
      b) Người thẩm định, xét duyệt cho vay;
      c) Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc). 2. Các quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với các tổ chức tín dụng hợp tác.
    2. Tổ chức tín dụng không được chấp nhận bảo lãnh của các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này để làm cơ sở cho việc cấp tín dụng đối với khách hàng.

    Điều 78. Hạn chế tín dụng

    1. Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với những điều kiện ưu đãi cho những đối tượng sau đây:
      a) Tổ chức kiểm toán, Kiểm toán viên đang kiểm toán tại tổ chức tín dụng; Kế toán trưởng, Thanh tra viên;
      b) Các cổ đông lớn của tổ chức tín dụng;
      c) Doanh nghiệp có một trong những đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này sở hữu trên 10% vốn Điều lệ của doanh nghiệp đó.
    2. Tổng dư nợ cho vay đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này không được vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng.
      Theo nội dung trên, thì một số trường hợp sẽ bị hạn chế hoặc KHÔNG ĐƯỢC CHO VAY. Rõ nhất là ở điều 77 - Cán bộ tín dụng hoặc cán bộ liên quan đến thẩm định món vay tại TCTD sẽ không được vay tại TCTD mình đang làm việc 🙂

    Về bản chất, quy định này nhằm hạn chế rủi ro tín dụng bởi các mối quan hệ qua lại nội bộ. Tuy nhiên, các bank vẫn có những cách "lách" nhất định. VD: Trường hợp CBTD nêu trên lách bằng cách cho người nhà đứng tên vay, CBTD bảo lãnh trả nợ :bz


    Trong luật TCTD 2010, các điều trên được thay bằng các điều 126, 127 và 128 như sau:

    Điều 126. Những trường hợp không được cấp tín dụng

    1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng đối với những tổ chức, cá nhân sau đây:
      a) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn;
      b) Cha, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương.
    2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô.
    3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng cho khách hàng trên cơ sở bảo đảm của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào để tổ chức tín dụng khác cấp tín dụng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.
    4. Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát.
    5. Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng trên cơ sở nhận bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công ty con của tổ chức tín dụng.
    6. Tổ chức tín dụng không được cho vay để góp vốn vào một tổ chức tín dụng khác trên cơ sở nhận tài sản bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp.

    Điều 127. Hạn chế cấp tín dụng

    1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho những đối tượng sau đây:
      a) Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; thanh tra viên đang thanh tra tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
      b) Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
      c) Cổ đông lớn, cổ đông sáng lập;
      d) Doanh nghiệp có một trong những đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 126 của Luật này sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó;
      đ) Người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng;
      e) Các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát.
    2. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này không được vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
    3. Việc cấp tín dụng đối với những đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng thông qua và công khai trong tổ chức tín dụng.
    4. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này không được vượt quá 10% vốn tự có của tổ chức tín dụng; đối với tất cả các đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này không được vượt quá 20% vốn tự có của tổ chức tín dụng.

    Điều 128. Giới hạn cấp tín dụng

    1. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 25% vốn tự có của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô.
    2. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 50% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
    3. Mức dư nợ cấp tín dụng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không bao gồm các khoản cho vay từ nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, của tổ chức, cá nhân hoặc trường hợp khách hàng vay là tổ chức tín dụng khác.
    4. Mức dư nợ cấp tín dụng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này bao gồm cả tổng mức đầu tư vào trái phiếu do khách hàng phát hành.
    5. Giới hạn và điều kiện cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước quy định.
    6. Trường hợp nhu cầu vốn của một khách hàng và người có liên quan vượt quá giới hạn cấp tín dụng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp tín dụng hợp vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
    7. Trong trường hợp đặc biệt, để thực hiện nhiệm vụ kinh tế – xã hội mà khả năng hợp vốn của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa đáp ứng được yêu cầu vay vốn của một khách hàng thì Thủ tướng Chính phủ quyết định mức cấp tín dụng tối đa vượt quá các giới hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đối với từng trường hợp cụ thể.
    8. Tổng các khoản cấp tín dụng của một tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 7 Điều này không được vượt quá bốn lần vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
  2. Toan.nd

    Banker

    #3 ·

    Tùy chọn cho trả lời #3

    Hơ em tưởng là quy tắc 78 trong việc tính lãi suất ấy anh Hưng ạ.

    Em được học thì quy tắc này áp dụng để tính lãi phạt trong trường hợp Khách hàng trả nợ theo phương pháp gốc + lãi trả đều nhưng lại trả trước hạn.

  3. hungviet

    Founder

    #4 ·

    Tùy chọn cho trả lời #4

    toan612 viết:

    Hơ em tưởng là quy tắc 78 trong việc tính lãi suất ấy anh Hưng ạ.

    Em được học thì quy tắc này áp dụng để tính lãi phạt trong trường hợp Khách hàng trả nợ theo phương pháp gốc + lãi trả đều nhưng lại trả trước hạn.

    Vậy à? Anh cũng không nghe thấy cái đó được nêu thành hẳn "nguyên tắc". Em thử post lên đây để mọi người trao đổi xem nào 🙂

  4. aloha

    Thành viên từ 2011

    #5 ·

    Tùy chọn cho trả lời #5

    Ella_Eva viết:

    Mọi người ơi có ai biết về cái quy tắc 78 mà các NH áp dụng trong cho vay tiêu dùng không bảo em với???
    Và quy tắc này áp dụng trong những trường hợp nào ?

    Phương pháp quy tắc 78 được áp dụng trong việc phân bổ các khoản lãi vay trả góp, tính khoản lãi ngân hàng được hưởng khi khách hàng trả trước hạn
    gọi là phương pháp quy tắc 78 là vì kết quả tổng cộng của dãy số từ 1 đến 12 bằng 78 tương ứng với 12 kỳ.
    ví dụ: Ngân hàng cho KH vay trả góp 1 oto trị giá 450 triệu, KH hoàn trả nợ theo năm trong 3 năm,lãi suất 10 %.
    Vậy Số lãi vay KH phải trả: 450tr10%3=135tr
    lãi được phân bổ theo quy tắc 78 như sau:
    năm 1: 135(666-300)/666=71,196tr
    năm 2: 135
    (300-78)/666= 44,99 tr
    năm 3: 135*78/666=15,81 tr
    (666=1+2+3+....+36 ; 300=1+2+3+...+24 ; 78= 1+2+3+...12)
    I think so 🙂

  5. hungviet

    Founder

    #6 ·

    Tùy chọn cho trả lời #6

    aloha viết:

    Phương pháp quy tắc 78 được áp dụng trong việc phân bổ các khoản lãi vay trả góp, tính khoản lãi ngân hàng được hưởng khi khách hàng trả trước hạn
    gọi là phương pháp quy tắc 78 là vì kết quả tổng cộng của dãy số từ 1 đến 12 bằng 78 tương ứng với 12 kỳ.
    ví dụ: Ngân hàng cho KH vay trả góp 1 oto trị giá 450 triệu, KH hoàn trả nợ theo năm trong 3 năm,lãi suất 10 %.
    Vậy Số lãi vay KH phải trả: 450tr10%3=135tr
    lãi được phân bổ theo quy tắc 78 như sau:
    năm 1: 135(666-300)/666=71,196tr
    năm 2: 135
    (300-78)/666= 44,99 tr
    năm 3: 135*78/666=15,81 tr
    (666=1+2+3+....+36 ; 300=1+2+3+...+24 ; 78= 1+2+3+...12)
    I think so 🙂

    Ở trường các thày dạy phức tạp nhờ, lần đầu tiên được nghe cái này.
    Về kỳ, cách thức trả nợ đối với vay tiêu dùng thì có 02 phương thức chủ yếu liên quan trực tiếp đến số tiền lãi phải trả:

    1. Gốc trả cuối kỳ, lãi trả hàng tháng (trường hợp này bây giờ với vay tiêu dùng rất ít áp dụng - trừ bên MB cho CBNV vay tín chấp)
    2. Gốc trả đều theo tháng (quý); lãi trả hàng tháng. Trong trường hợp này có 2 trường hợp nhỏ:
    • Lãi tính theo dư nợ thực tế (dư nợ giảm thì số tiền lãi giảm - giả sử trong trường hợp số tiền lãi tính theo tháng và số ngày của các tháng là bằng nhau).
    • Addon - lãi tính trên gốc vay ban đầu, số tiền lãi sẽ (gần như) khônh thay đổi trong suốt thời gian vay (mặc dù gốc vẫn phải trả theo tháng/quý).

    Có lẽ ko cần ví dụ nữa, vì khá là dễ hiểu rùi. Nhỉ? :-*
    -

  6. Toan.nd

    Banker

    #7 ·

    Tùy chọn cho trả lời #7

    hungviet viết:

    • Addon - lãi tính trên gốc vay ban đầu, số tiền lãi sẽ (gần như) khônh thay đổi trong suốt thời gian vay (mặc dù gốc vẫn phải trả theo tháng/quý).

    Quy tắc 78 theo em biết thì là áp dụng cho trường hợp này ạ. Phương pháp tính lãi này đơn giản, khá dễ hiểu, Tổng lãi + gốc chia đều rồi trả đều theo kỳ. Nó cũng phù hợp với những người có thu nhập cố định hàng tháng.

    Tuy nhiên lãi thực tế cho từng kì lại không giống nhau (vì gốc giảm dần) nên nếu Khách hàng trả gốc trước hạn thì số lãi người này trả sẽ ít hơn so với lãi thực tế. Do vậy Khách phải trả thêm 1 khoản lãi đề đền bù cho phần chênh lệch này, quy tắc 78 là dùng để tính cái này đây :-s :-s

  7. tamub

    Thành viên từ 2011

    #10 ·

    Tùy chọn cho trả lời #10

    Phương pháp 78 áp dụng đối với tín dụng tiêu dùng.
    Đây là hình thức trả lãi không đều: sau khi tính lãi trả đều (theo số dư ban đầu), Ngân hàng phân bổ lại phần lãi đó theo phương thức 78.
    *78: là tổng của dãy số từ 1->12 tính cho 1 năm tài chính.
    *Nếu là 2 năm thì phát triển theo quy tắc trên: 1+2+3+...+24=300
    *Nếu là 6 tháng thì: 1+2+3+...+6=21
    Còn ví dụ thì bạn trên đã đưa ra rùi. Các bạn có thể tham khảo thêm từ sách Nghiệp Vụ Ngân Hàng của tiến sĩ Lê Thẩm Dương.

  8. hala

    Thành viên từ 2011

    #12 ·

    Tùy chọn cho trả lời #12

    Cái này đọc trong sách giáo trình Tín dụng Ngân hàng (hình như tác giả là TS Lê Thẩm Dương) mà HVNH đang dùng (xuất bản năm 2001). Nó dùng để tính phần khách hàng phải trả nếu trả trước hạn hoặc phần thiệt hại do ngân hàng phải gánh nếu KH không thể trả được nữa (gốc + lãi) 🙂

  9. lightknight

    Thành viên từ 2011

    #13 ·

    Tùy chọn cho trả lời #13

    bb7799 viết:

    các bạn có thể giải thích rõ hơn được không???

    Quy tắc này áp dụng trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn để NH tính thêm tiền phạt. Nguyên tắc 78 dựa trên nguyên lý là tỷ trọng lãi phải trả giảm dần trong thời gian vay. Nghĩa là lãi trả NH trong kỳ đầu tiên là lớn nhất và giảm dần đến kỳ cuối cùng. Điều này là để bảo vệ ngân hàng khi khách hàng trả lãi trước hạn. Vì nếu ban đầu khách hàng thỏa thuận với ngân hàng trả lãi đều hàng tháng nhưng đến giữa thời gian vay, do lãi suất giảm nên khách hàng quyết định trả nợ trước hạn thì rõ ràng NH bị thiệt do không thu được khoản tiền lãi của 1/2 thời gian còn lại, trong khi vẫn phải trả lãi cho huy động vốn (nếu NH cho vay mới thì lãi suất giảm so với trước đây) =>NH bị thiệt. Nên nếu xảy ra trường hợp này NH phải tính lại số lãi phân bổ theo quy tắc 78 (ví dụ kỳ trả lãi là hàng tháng thì tỷ trọng lãi trả tháng đầu tiên so với tổng lãi của toàn bộ thời gian vay sẽ là 12/(1+2+3+...+12) = 12/78, tháng thứ 2 thì tỷ trọng lãi là 11/(1+2+3+...+12) = 11/78 ... đến tháng thứ 6 là 7/78. Như vậy tỷ trọng lãi tháng đầu tiên là (12+11+10+9+8+7)/78 = 57/78~73%. Nên nếu sau 6 tháng khách hàng trả lãi trước hạn thì khách hàng bị phạt thêm 23% (73% - 50%) tổng lãi của toàn bộ thời gian vay. Ngoài ra quy tắc này còn sử dụng trong trường hợp ngân hàng cần tính xem mình bị thiệt hại bao nhiêu trong trường hợp khách hàng bị mất khả năng thanh toán trong thời gian vay.
    Hy vọng giúp ích cho bạn 🙂

  10. haiduytran

    Thành viên từ 2012

    #16 ·

    Tùy chọn cho trả lời #16

    Cái này ngày trước mình làm luận văn cũng có đưa vào. Lịch sử ra đời là do các nhà băng trước đây (thủa xưa ấy) chưa có máy tính nên mới phải tính nhẩm như vậy thôi. Giờ thì chỉ chuyện kể^^. Thân ái!

  11. duyngoi123vn

    Thành viên từ 2012

    #17 ·

    Tùy chọn cho trả lời #17

    anh em trả lời thế em thấy không ổn rồi.Quy tắc 78 còn được áp dụng trong trường hợp tính lãi đơn khi mà khách hàng trả trước hạn, nó dùng để tính phần tổn thất của ngân hàng mà,!


    học năm mấy rồi chắc không thắc mắc

  12. shyb0y9x

    Thành viên từ 2012

    #18 ·

    Tùy chọn cho trả lời #18

    duyngoi123vn viết:

    anh em trả lời thế em thấy không ổn rồi.Quy tắc 78 còn được áp dụng trong trường hợp tính lãi đơn khi mà khách hàng trả trước hạn, nó dùng để tính phần tổn thất của ngân hàng mà,!


    học năm mấy rồi chắc không thắc mắc

    b ơi nhầm rồi, vì trong trường hợp tính lãi đơn, khi khách hàng tới trả trước hạn thì do lãi được tính theo số dư thực tế, vì vậy Ngân hàng đã thu hồi toàn bộ số lãi tính tới thời điểm khách hàng trả trước hạn, do vậy NH chỉ cần tính số gốc còn lại rất dễ dàng. Quy tắc 78 này áp dụng trong phương pháp tính lãi gộp, bản chất của tính lãi gộp như mọi ng đã biết, m k muốn nhắc lại, tuy nhiên do trên thực tế, các NH đều tính lãi đều, do vậy tính đến thời điểm khách hàng trả trước hạn (bất kì thời điểm nào trước hạn) thì NH vẫn còn 1 phần lãi chưa thu được, vì vậy phải sử dụng quy tắc 78 để tính số lãi phải thu còn lại của KH

  13. vitngoc

    Thành viên từ 2012

    #19 ·

    Tùy chọn cho trả lời #19

    aloha viết:

    Phương pháp quy tắc 78 được áp dụng trong việc phân bổ các khoản lãi vay trả góp, tính khoản lãi ngân hàng được hưởng khi khách hàng trả trước hạn
    gọi là phương pháp quy tắc 78 là vì kết quả tổng cộng của dãy số từ 1 đến 12 bằng 78 tương ứng với 12 kỳ.
    ví dụ: Ngân hàng cho KH vay trả góp 1 oto trị giá 450 triệu, KH hoàn trả nợ theo năm trong 3 năm,lãi suất 10 %.
    Vậy Số lãi vay KH phải trả: 450tr10%3=135tr
    lãi được phân bổ theo quy tắc 78 như sau:
    năm 1: 135(666-300)/666=71,196tr
    năm 2: 135
    (300-78)/666= 44,99 tr
    năm 3: 135*78/666=15,81 tr
    (666=1+2+3+....+36 ; 300=1+2+3+...+24 ; 78= 1+2+3+...12)
    I think so 🙂

    cho mình hỏi với:giả sử khác hàng ddeesbn cuối năm 1 mất khả năng thanh toán vậy tổn thất gốc và lãi của ngân hàng là bao nhiêu?

  14. silverleo

    Thành viên từ 2011

    #20 ·

    Tùy chọn cho trả lời #20

    Các trường hợp áp dụng quy tắc 78:

    • tính số tiền thanh toán định kì theo phương pháp gộp
    • tính lãi phạt trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn
    • tính tổn thất gôc và lãi trong trường hợp khách hàng không trả được nợ

    Ví dụ: MU bank mua khoản phải thu của siêu thị Big C với lãi suât 9 % ngay sau khi BIG C có dc KPTtrị giá 180 triệu này với lãi suât 10%/năm thời hạn 3 năm ( siêu thi tính lãi suất theo phương pháp gộp)
    -Tính số lãi mà MU bank chuyển cho siêu thi
    theo quy tắc 78

    • thiệt hai của MU bank và Siêu thị khi Khách hang mát khả năng thanh toán khi hết năm đầu tiên
    • nêu hết năm đầu tiên khách hàng muốn thanh toán cả gốc và lãi, MU bank phải xử lý thế nào
      Biết rằng:MU bank thỏa thuận sẽ giữ lại số 40% số tiền chênh lệch giữa phần lãi của siêu thị và phần lãi của mình và khách hàng thanh toán hàng năm
      Lời giải bạn xem ở link sau:
      http://svnhforum.com/forum/threads/14564-bai-tap-co-trong-dang-de-thi-tin-dung-cua-k12
Xem thêm 2 trả lời
Khi đăng cần đăng nhập và xác thực số điện thoại; bạn vẫn viết trước được.Viết trả lời…Viết trả lời cho câu hỏi này…Trang 1/2

Báo cáo vi phạm

Chọn lý do

Người làm ngân hàng không đề nghị bạn chuyển tiền, đọc mã OTP hay mật khẩu qua mạng xã hội. Gặp trường hợp như vậy, hãy báo cáo tài khoản.

Bắt buộc với lý do có ghi “Cần mô tả”.

Người làm ngân hàng đã xác thực qua email công việc.

Dấu tích xanh là gì