Đối với hđộng của NH, lợi ích quan trọng nhất của việc đký giao dịch bảo đẩm là :
a.Công khai hóa các giao dịch đảm bảo cho mọi cá nhân, tổ chức có nhu cầu tìm hiểu
b.Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong giao dịch đảm bảo
c.Xác định thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên trong giao dịch đảm bảo
2.Trong đánh giá hđộng tài chính DAĐT, nhược điểm của chỉ tiêu thời gian hoàn vốn (có chiết khấu) là:
a.Bỏ qua các dòng tiền phát sinh sau thời gian hoàn vốn; ko tính đến giá trị thời gian của dòng tiền
b.ko tính đến quy mô của VĐT;ko tính đến giá trị thời gian của dòng tiền
c.Bỏ qua các dòng tiền phát sinh sau thời gian hoàn vốn,
d.Bỏ qua các dòng tiền phát sinh sau thời gian hoàn vốn;.ko tính đến quy mô của VĐT
3.Để đảm bảo tính hiệu quả và triển khai tốt, các chính sách tiền tệ cuả NHTW cần đáp ứng được các yêu cầu sau, ngoại trừ :
a.Đáng tin cậy
b.Có thể dự đoán
c.Minh bạch
d.ít thay đổi
4.PP nào sau đây được sử dụng để phân tích rủi ro tài chính của DAĐT :
a.Phân tích độ nhạy
b.phân tích kịch bản
c.phân tích mô phỏng thống kê
d.cá a,b,c
5.Phạm vi bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ của khách hàng đối với NHCV gồm :
a.Gốc, lãi
b. Gốc, lãi, phí
c. Gốc, lãi trong hạn, lãi phạt quá hạn, phí và chi phí khác lien quan (nếu có)
6.Trong bảng CĐKT của DN, chi phí trả trước là các khoản chi phí:
a.Chưa phát sinh, được phân bổ vào nhiều kỳ/niên độ kế toán
b. Chưa phát sinh
c. được phân bổ vào nhiều kỳ/niên độ kế toán
d. Đã phát sinh, được phân bổ vào nhiều kỳ/niên độ kế toán
7.Quy định hiện hành về mức vốn pháp định của TCTD đến 31/12/2011
(a,b,c,d)
8.NH xem xét xử lý rủi ro khi :
(a,b,c,d)
9.Tổng mức cấp TD đối với 1 KH ko vượt quá ?% VTC (a,b,c,d)
10.Chọn công thức tính tỷ lệ an toàn vốn riêng lẻ theo quy định của NHNN về tỷ lệ đbảo an toàn trong huy động của TCTD(a,b,c,d)
………
Còn mười mấy câu ko ghi lại kịp
……… [COLOR=“blue”]Chắc khoảng 10 ngày có kq, hy vọng, chờ đợi… hazzzzz:bz:bz%%-%%-
1B , 2D , 3D , 4A , 5C , 6A , 7B ( 3000 tỷ ) , 8D ( cty phá sản , giả thế , chủ khoản vay chết hoặc nợ nhóm 5 ) , 9B ( ko vượt quá 15% vốn tự có ) , 10C ( vốn tự có/ nguồn vốn có độ rủi ro )
hic…mình cũng làm hú họa thôi…mình học kinh tôi đối ngoại…ôn và đọc quyển nghiệp vụ ngân hàng thương mại đúng 1 tuần…mờ cả mắt…ko biết đúng sai thế nào…hic
Mình nghĩ là 3b (nếu muốn hiệu quả và triển khai đc tốt thì nếu thay đổi xoành xoạch khó có thể đạt hiệu quả tốt lắm, với lại ko phải ai cũng có thể dự đoán đc chính sách tiền tệ của ngân hàng TW), 4d ( thường thì trong các chương trình học dạy về thẩm định dự án thầy cô sẽ chỉ dạy về độ nhạy và các CBTD ở các ngân hàng hiện nay cũng chỉ sử dụng phương pháp này, 2 phươg pháp còn lại hoàn toàn có thể phân tích rủi ro tài chính dự án và thậm chí chính xác hơn )
hình như chính xác phải là chi phí trả trước ngắn hạn
“Chi phí trả trước ngắn hạn là những khoản chi phí thực tế đã phát sinh, nhưng có liên quan tới hoạt động sản xuất, kinh doanh của nhiều kỳ hạch toán trong một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh, nên chưa thể tính hết vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phát sinh mà được tính vào hai hay nhiều kỳ kế toán tiếp theo.”
Trích : http://niceaccounting.com/HTTK/1/142.html
1C,2C,3B,4D,5C,6A,7B,8B,9B,10A,11A,12C,13A,14C,15D,16B,17B,18A,19C,20D Hy vọng đúng đc 15-18 câu=32,5-40 điểm + 35-40 điểm phần tự luận (Mình xét hầu như cả đúng và sai)
mình cũng nghĩ là câu 6d, vd như chi phí công cụ dụng cụ có giá trị không lớn được phân bổ vào chi phí trả trước ngắn hạn chẳng hạn nó cũng là chi phí đã phát sinh mừ
đúng đó. 6D mới đúng. t chắc chắn vậy. phần này thuộc kế toán tài chính mà.[COLOR=“Silver”]
[SIZE=1]---------- Post added 02-08-2011 at 01:04 AM ----------[/SIZE]
Câu 3 t các chính sách tiền tệ của NHTW hoàn toàn có thể dự đoán được chứ nhỉ? Ví dụ như thời kỳ lạm phát thì ngân hàng TƯ sẽ hút tiền về ( tăng lãi suất, mua các giấy tờ có giá…)
Câu này t cũng ko biết đáp án nào là chuẩn nhất nữa. Ai giải đáp cho mình bh?
A mới đúng bạn ấy.
mình nhớ câu 12 gần giống câu 6 ( liên quan đến chi phí trả trước ngắn hạn là j: đáp án cũng là chưa phát sinh + phát sinh một lần + hạch toán vào các kỳ sau … )
Theo Luật Các Tổ Chức Tín Dụng 2010,điều 128 :Giới hạn cấp tín dụng: “1. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 25% vốn tự có của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô.”
Mình thì chọn đáp án b.hjhj[COLOR=“Silver”]
[SIZE=1]---------- Post added 02-08-2011 at 08:12 AM ----------[/SIZE]
tiếc quá. mình cũng chép đáp án về nhưng lại làm mất nên không so sánh được với bạn.
tuy nhiên trên cơ sở 10 câu hỏi trên thì đáp án của mình là như sau:
1C, 2D ( cả quy mô nữa chứ ), 3b, 4D, 5D ( sao các chi phí còn lại bạn lại không tính ), 6A, 7 ( 3000 Tỷ ), 8 ( hình như là D), 9 ( 15% vốn tự có ), 10( Vốn cấp 1/ TTS có rủi ro )
(2.5 điểm/câu. bạn đúng 15 - 18 câu thì phải được 37.5 - 45 điểm chứ ).
còn phần luận ( đúng/ sai) thì đúng là đúng sai là sai nên mình nghĩ giải thích theo cả hai hướng không hợp lý lém
đáp án mình nhớ qua phần này là
nhóm 3 ( đặc điểm của NPV " có tính giá trị thời gian của tiền + không xét đến quy mô của dự án + đặc điểm j mềnh cũng không nhớ rõ nữa…)
đúng ( vì so sánh giữa LNTT với luân chuyển tiền tệ ròng phản ánh chất lượng của DThu ( có bán chịu nhiều hay không ý )