quynh4290Thành viên từ 2011

Tổng cục Thuế: TB tuyển dụng công chức năm 2012 - 2742 chỉ tiêu [10/09-21/09/2012]

Đợt tuyển dụng đã qua · 2012

Tuyển dụng hiện tại

Trả lời (3.747)

  1. kynguyenueh

    Thành viên từ 2012

    #2535 ·

    Tùy chọn cho trả lời #2535

    Có ai giải bài tập này trưa so đáp án nào các bạn.


    duyxuan89 viết:

    ĐỀ THI VIẾT MÔN NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH THUÊ
    ( Ngạch chuyên viên và kiểm tra viên thuế)
    Thời gian làm bài: 180 phút không kể thời gian phát đề

    Câu1. Qua nghiên cứu Luật thuế Thu nhập cả nhản, anh (chị) hãy cho biết:

    1. Thế nào là cá nhân cư trú?
    2. Cách xác định thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhàn cư trú và cá nhân không cư trú có những điểm khác biệt căn bản gì?

    Câu 2: Qua nghiên cứu Luật thuế Giá trị gia tăng, anh (chị) hây cho biết:
    1.Các trường hợp hoàn thuê giá tri gia tăng?
    2.Ý nghĩa của hoàn thuê giá trị gia tăng?

    Câu 3: Một doanh nghiệp kinh doanh thương mại trong năm 2011 có số liệu kè khai tính thuê thu nhập doanh nghiệp như sau: (đơn vị tính: triệu đồng).

    1. Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp: 36.000
    2. Tổng chi phí doanh nghiệp kê khai: 25.000;
      trong đó:
      -Giá vốn cùa hàng hoa bán ra: 15.000;
      -Chi trà lãi liền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu: 200;
      -Chi phí quảng cáo, khuyến mại, tiếp thị: 2.000
      -Các khoản chi phí cùa doanh nghiệp đêu có hóa đơn, chừng từ hợp pháp và các khoản chi còn lại đều đù điêu kiện được trừ.
      3.Thu nhập chịu thuế khác: 300
      4.Doanh nghiệp đã hoạt động được 6 năm
      6.Kỳ tính thuế của doanh nghiệp dược xác định theo năm dương lịch.
    3. Xác định chi phi quảng cáo. tiếp thị khuyến mại được trừ khi tinh thu nhập thuế? Giải thích cách tính?
    4. Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp ưong năm tinh thúc? Biết thuế suất thuê thu nhập doanh nghiệp là 25% và trong năm doanh nghiệp không được miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.

    Câu 4: Theo quv định cùa Luật Quản lý thuế. người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kẽ khai bị an định thuê trong các trường hợp nào?

    (Đề thi không đuọc Sừ dụng tài liệu cán bộ coi thi không giòi thích gì thềm)

    Đề thi viết chuyên ngành chiều nay của các bạn miền Bắc đó. Các bạn cùng giải nhé

    Số liệu phần chi phí chuẩn xác chưa bạn hiền ơi thấy cộng các chi phí lại sao chưa đủ 25000 hay là phần còn lại cho vào chi phí khác ta
    15.000+2.000+200 không bằng 25.000

  2. kinhcan_danchoi

    Thành viên từ 2012

    #2537 ·

    Tùy chọn cho trả lời #2537

    kynguyenueh viết:

    Có ai giải bài tập này trưa so đáp án nào các bạn.


    Số liệu phần chi phí chuẩn xác chưa bạn hiền ơi thấy cộng các chi phí lại sao chưa đủ 25000 hay là phần còn lại cho vào chi phí khác ta
    15.000+2.000+200 không bằng 25.000

    Bạn chú ý dòng "các khoản chi còn lại đều đù điêu kiện được trừ" nhé. Bài này tớ ra số thuế phải nộp 2875 triệu đồng thì phải. Mọi người cho ý kiến 😃

  3. tunggame

    Thành viên từ 2012

    #2538 ·

    Tùy chọn cho trả lời #2538

    kết quả của bạn giống mình đấy. cách làm là ko trừ đi giá vồn vì vậy sai. Không còn biết nói gì vì cơ hội đã đóng mặc dù 4 môn trước làm tốt.Buồn quá. hix

    kinhcan_danchoi viết:

    Bạn chú ý dòng "các khoản chi còn lại đều đù điêu kiện được trừ" nhé. Bài này tớ ra số thuế phải nộp 2875 triệu đồng thì phải. Mọi người cho ý kiến 😃

  4. kynguyenueh

    Thành viên từ 2012

    #2540 ·

    Tùy chọn cho trả lời #2540

    kinhcan_danchoi viết:

    Bạn chú ý dòng "các khoản chi còn lại đều đù điêu kiện được trừ" nhé. Bài này tớ ra số thuế phải nộp 2875 triệu đồng thì phải. Mọi người cho ý kiến 😃

    TTNDN=(36000-15000-2000-7800+300)*0,25=2875 vnd
    Có ai ra kết quả khác nữa hông.

  5. cafenguoi_89

    Thành viên từ 2011

    #2541 ·

    Tùy chọn cho trả lời #2541

    tunggame viết:

    kết quả của bạn giống mình đấy. cách làm là ko trừ đi giá vồn vì vậy sai. Không còn biết nói gì vì cơ hội đã đóng mặc dù 4 môn trước làm tốt.Buồn quá. hix

    bài này các bạn phải trừ giá vốn nhé ! theo quy định là vậy ( đây là soanh nghiệp kinh doanh thương mại )

  6. huynhdung1909

    Thành viên từ 2012

    #2544 ·

    Tùy chọn cho trả lời #2544

    duyxuan89 viết:

    ĐỀ THI VIẾT MÔN NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH THUÊ
    ( Ngạch chuyên viên và kiểm tra viên thuế)
    Thời gian làm bài: 180 phút không kể thời gian phát đề

    Câu1. Qua nghiên cứu Luật thuế Thu nhập cả nhản, anh (chị) hãy cho biết:

    1. Thế nào là cá nhân cư trú?
    2. Cách xác định thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhàn cư trú và cá nhân không cư trú có những điểm khác biệt căn bản gì?

    Câu 2: Qua nghiên cứu Luật thuế Giá trị gia tăng, anh (chị) hây cho biết:
    1.Các trường hợp hoàn thuê giá tri gia tăng?
    2.Ý nghĩa của hoàn thuê giá trị gia tăng?

    Câu 3: Một doanh nghiệp kinh doanh thương mại trong năm 2011 có số liệu kè khai tính thuê thu nhập doanh nghiệp như sau: (đơn vị tính: triệu đồng).

    1. Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp: 36.000
    2. Tổng chi phí doanh nghiệp kê khai: 25.000;
      trong đó:
      -Giá vốn cùa hàng hoa bán ra: 15.000;
      -Chi trà lãi liền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu: 200;
      -Chi phí quảng cáo, khuyến mại, tiếp thị: 2.000
      -Các khoản chi phí cùa doanh nghiệp đêu có hóa đơn, chừng từ hợp pháp và các khoản chi còn lại đều đù điêu kiện được trừ.
      3.Thu nhập chịu thuế khác: 300
      4.Doanh nghiệp đã hoạt động được 6 năm
      6.Kỳ tính thuế của doanh nghiệp dược xác định theo năm dương lịch.
    3. Xác định chi phi quảng cáo. tiếp thị khuyến mại được trừ khi tinh thu nhập thuế? Giải thích cách tính?
    4. Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp ưong năm tinh thúc? Biết thuế suất thuê thu nhập doanh nghiệp là 25% và trong năm doanh nghiệp không được miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.

    Câu 4: Theo quv định cùa Luật Quản lý thuế. người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kẽ khai bị an định thuê trong các trường hợp nào?

    (Đề thi không đuọc Sừ dụng tài liệu cán bộ coi thi không giòi thích gì thềm)

    Đề thi viết chuyên ngành chiều nay của các bạn miền Bắc đó. Các bạn cùng giải nhé

    Câu 1: Thế nào là cá nhân cư trú theo luật thuế TNCN ?
    Theo Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 đã được Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2007 thì cá nhân cư trú phải là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
    +) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
    +) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

    Câu 2: Phương pháp tính thuế TNCN đối với thu nhập từ hoạt động SXKD đối với cá nhân cư trú và không cư trú khác nhau như thế nào?
    Để thấy được sự khác nhau về phương pháp xác định thuế thu nhập cá nhân phải nộp từ sản xuất kinh doanh đối với cá nhân cư trú và không cư trú theo Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 đã được Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2007 thì trước hết cần tìm hiểu phương pháp xác định thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với từng đối tượng. Cụ thể như sau:

    • Đối với cá nhân cư trú: Để xác định thuế thu nhập cá nhân phải nộp phải thực hiện 3 bước tính thuế: Bước 1 “Xác định thu nhập chịu thuế”’; bước 2 “xác định thu nhập tính thuế”; Bước 3 “xác định số thuế phải nộp theo biểu thuế lũy tiến từng phần”. Cụ thể là:
      Bước 1: Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh được xác định bằng doanh thu trừ các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế từ kinh doanh trong kỳ tính thuế. Việc xác định doanh thu, chi phí dựa trên cơ sở định mức, tiêu chuẩn, chế độ và chứng từ, sổ kế toán theo quy định của pháp luật. Đối với cá nhân kinh doanh chưa tuân thủ đúng chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ mà không xác định được doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu, tỷ lệ thu nhập chịu thuế để xác định thu nhập chịu thuế phù hợp với từng ngành, nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
      Bước 2: Xác định thu nhập tính thuế.
      Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ sản xuất, kinh doanh = Thu nhập chịu thuế - (trừ đi) Giảm trừ gia cảnh - (trừ đi) Các khoản đóng góp nhân đạo, từ thiện, khuyến học theo quy định của pháp luật.
      Bước 3: Xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo biểu thuế lũy tiến từng phần. Theo đó:

    • Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Tổng số thuế của các bậc thu nhập

    • Số thuế của mỗi bậc = Thu nhập tính thuế của bậc đó nhân với thuế suất tương ứng của bậc đó. Thuế suất tăng lên chỉ áp dụng cho phần thu nhập tăng thêm, không áp dụng cho phần thu nhập ở bậc thấp hơn.

    • Đối với cá nhân không cư trú:
      Thuế đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định bằng doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều 25 (Luật thuế TNCN) nhân với thuế suất quy định tại khoản 3 Điều 25 (Luật thuế TNCN).
      Doanh thu là toàn bộ số tiền phát sinh từ việc cung ứng hàng hoá, dịch vụ bao gồm cả chi phí do bên mua hàng hoá, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư trú mà không được hoàn trả.
      Trường hợp thoả thuận hợp đồng không bao gồm thuế thu nhập cá nhân thì doanh thu tính thuế phải quy đổi là toàn bộ số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được dưới bất kỳ hình thức nào từ việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành các hoạt động kinh doanh.
      Từ phương pháp xác định thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với cá nhân cư trú và không cư trú như trên, có thể thấy những điểm khác biệt trong phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú và không cư trú như sau:
      Cá nhân cư trú Cá nhân không cư trú
      Xác định thuế phải nộp trên cơ sở xác định thu nhập tính thuế, tức là sau khi xác định thu nhập chịu thuế còn giảm trừ gia cảnh và giảm trừ đóng góp nhân đạo, từ thiện theo quy định của pháp luật Xác định thuế phải nộp trên cơ sở doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh
      Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần (từ 5% đến 35%) để tính thuế trên cơ sở thu nhập tính thuế cho tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh Áp dụng một mức thuế suất toàn phần tính trên doanh thu (Tùy theo lĩnh vực ngành nghề mà có thuế suất khác nhau: 1%, 2% hoặc 5%)
      Xác định thuế phải nộp trên Việc xác định doanh thu, chi phí dựa trên cơ sở định mức, tiêu chuẩn, chế độ và chứng từ, sổ kế toán theo quy định của pháp luật hoặc trên cơ sở ấn định TNCT. Xác định số thuế phải nộp chỉ trên cơ sở doanh thu, không xác định theo thu nhập chịu thuế.

    Câu 3: Đối tượng hoàn thuế giá trị gia tăng theo Luật thuế giá trị gia tăng? Ý nghĩa của hoàn thuế giá trị gia tăng?
    Theo Điều 13 Luật thuế GTGT số 14/2008/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 03 tháng 6 năm 2008 thì đối tượng được hoàn thuế GTGT bao gồm các trường hợp sau:
    - Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng nếu trong ba tháng liên tục trở lên có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.
    Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết và có số thuế còn lại từ hai trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.

    • Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ hai trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng.

    • Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.

      • Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế giá trị gia tăng của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
        Ý nghĩa của việc hoàn thuế GTGT: Xuất phát từ bản chất của Thuế GTGT là loại thuế gián thu, người tiêu dùng cuối cùng là người phải chịu thuế, do vậy việc hoàn thuế GTGT có ý nghĩa như sau:
    • Hoàn thuế GTGT là việc nhà nước trả lại cho người nộp thuế số thuế mà người nộp thuế đã ứng ra trả trong giá mua hàng hóa, dịch vụ nhưng chưa thu lại được hoặc không thu lại được ở khâu tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.

    • Tạo điều kiện tháo gỡ khó khăn về vốn giúp doanh nghiệp chủ động trong phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường.

    • Góp phần khuyến khích xuất khẩu và thúc đẩy hoạt động xuất khấu HHDV, từ đó thúc đấy hoạt động SXKD trong nước, tạo công ăn việc làm, tăng thu ngoại tệ và cân bằng cán cân thanh toán, giảm nhập siêu.

    • Xuất phát từ yêu cầu để được hoàn thuế giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh phải thực hiện tốt chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và phải thanh toán qua ngân hàng. Do vậy, việc hoàn thuế giá trị gia tăng góp phần thúc đẩy việc chấp hành chế độ sổ sách kế toán, sử dụng hóa đơn chứng từ, thúc đẩy việc thanh toán không dùng tiền mặt.

    • Góp phần thực hiện các chính sách xã hội, thực hiện các thông lệ quốc tế, thúc đẩy hội nhập quốc tế và tranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế để giúp đỡ những đối tượng khó khăn.

    • Thể hiện sự công khai, minh bạch giữa quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế với Ngân sách Nhà nước.

    Câu 4: Theo luật QLT, trường hợp người nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định thuế khi nào?
    Bài làm:
    Theo điều 37 Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2006 thì người nộp thuế theo phương pháp kê khai bị Ấn định thuế trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế. Cụ thể như sau:
    a) Không đăng ký thuế;
    b) Không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau mười ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế;
    c) Không khai thuế, không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc khai thuế không chính xác, trung thực, đầy đủ về căn cứ tính thuế;
    d) Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế;
    đ) Không xuất trình sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp trong thời hạn quy định;
    e) Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hoá, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường;
    g) Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế.

    Bài tập: Một doanh nghiệp kinh doanh thương mại trong năm 2011 có số liệu kê khai tính thuế TNDN như sau (Đơn vị tiền: triệu đồng):

    1. Doanh thu tính thuế: 36.000
    2. Tổng chi phí doanh nghiệp kê khai: 25.000, trong đó:
    • Giá vốn hàng bán ra: 15.000
    • Chi trả lãi vay vốn tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu: 200
    • Chi phí quảng có, khuyến mại, tiếp thị: 2.000
      Các khoản chi phí của doanh nghiệp đều có hóa đơn, chứng từ hợp pháp và các khoản chi còn lại đủ điều kiện được trừ.
    1. Thu nhập chịu thuế khác: 300
    2. Doanh nghiệp đã hoạt động được 6 năm
    3. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định là năm dương lịch.
      Yêu cầu: 1) Xác định chi phí quảng cáo, tiếp thị khuyến mại được trừ khi tính thu nhập chịu thuế? Giải thích cách tính?
    4. Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm tính thuế (thuế suất 25% và trong năm không được miễn, giảm).
      Lời giải: (đơn vị tiền: triệu đồng)
    5. Xác định chi phí quảng cáo khuyến mại, tiếp thị được trừ
    • Chi phí trả lãi vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu không được trừ loại khỏi chi phí doanh nghiệp kê khai: 200
    • Tổng chi phí được trừ chưa kể chi phí quảng cáo, khuyến mại, tiếp thị và giá vốn hàng bán: 25.000 – 15.000 – 200 – 2.000 = 7.800
    • Chi phí quảng cáo, khuyến mại, tiếp thị được trừ: 7.800 x 10% = 780
      Giải thích cách tính:
    • Chi phí quảng cáo, khuyến mại, tiếp thị được trừ tối đa 10% trên tổng chi phí được trừ chưa kể khoản chi phí quảng cáo, khuyến mại, tiếp thị áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động từ năm thứ 3 trở đi kể từ ngày thành lập. Doanh nghiệp này đã hoạt động được 6 năm nên tỷ lệ khống chế là 10%.
    • Vì đây là doanh nghiệp kinh doanh thương mại nên trong tổng chi phí được trừ để xác định mức khống chế không bao gồm giá vốn của hàng bán ra.
    • Chi phí trả lãi vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu là một trong số các khoản chi không được trừ theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp nên phải loại ra khi xác định tổng chi phí được trừ.
    1. Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm tính thuế (Đơn vị tiền: triệu đồng)
      a) Doanh thu tính thuế: 35.000
      b) Chi phí được trừ:
    • Tổng chi phí được trừ chưa kể chi phí quảng cáo, khuyến mại, tiếp thị và giá vốn hàng bán (đã xác định trên): 7.800
    • Chi phí quảng cáo, khuyến mại, tiếp thị (đã xác định trên): 780
    • Giá vốn hàng bán: 15.000
      Tổng chi phí được trừ: 7.800 + 780 + 15.000 = 23.580
      c) Thu nhập chịu thuế khác: 300
      d) Thu nhập chịu thuế: 35.000 – 23.580 + 300 = 11.720
      e) Do không có thu nhập miễn thuế nên thu nhập chịu thuế bằng thu nhập tính thuế.
      f) Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm tính thuế: 11.720 x 25% = 2.930
  7. thanhdiep246

    Thành viên từ 2012

    #2546 ·

    Tùy chọn cho trả lời #2546

    huynhdung1909 viết:

    Câu 1: Thế nào là cá nhân cư trú theo luật thuế TNCN ?
    Theo Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 đã được Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2007 thì cá nhân cư trú phải là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
    +) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
    +) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

    Câu 2: Phương pháp tính thuế TNCN đối với thu nhập từ hoạt động SXKD đối với cá nhân cư trú và không cư trú khác nhau như thế nào?
    Để thấy được sự khác nhau về phương pháp xác định thuế thu nhập cá nhân phải nộp từ sản xuất kinh doanh đối với cá nhân cư trú và không cư trú theo Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 đã được Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2007 thì trước hết cần tìm hiểu phương pháp xác định thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với từng đối tượng. Cụ thể như sau:

    • Đối với cá nhân cư trú: Để xác định thuế thu nhập cá nhân phải nộp phải thực hiện 3 bước tính thuế: Bước 1 “Xác định thu nhập chịu thuế”’; bước 2 “xác định thu nhập tính thuế”; Bước 3 “xác định số thuế phải nộp theo biểu thuế lũy tiến từng phần”. Cụ thể là:
      Bước 1: Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh được xác định bằng doanh thu trừ các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế từ kinh doanh trong kỳ tính thuế. Việc xác định doanh thu, chi phí dựa trên cơ sở định mức, tiêu chuẩn, chế độ và chứng từ, sổ kế toán theo quy định của pháp luật. Đối với cá nhân kinh doanh chưa tuân thủ đúng chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ mà không xác định được doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu, tỷ lệ thu nhập chịu thuế để xác định thu nhập chịu thuế phù hợp với từng ngành, nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
      Bước 2: Xác định thu nhập tính thuế.
      Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ sản xuất, kinh doanh = Thu nhập chịu thuế - (trừ đi) Giảm trừ gia cảnh - (trừ đi) Các khoản đóng góp nhân đạo, từ thiện, khuyến học theo quy định của pháp luật.
      Bước 3: Xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo biểu thuế lũy tiến từng phần. Theo đó:

    • Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Tổng số thuế của các bậc thu nhập

    • Số thuế của mỗi bậc = Thu nhập tính thuế của bậc đó nhân với thuế suất tương ứng của bậc đó. Thuế suất tăng lên chỉ áp dụng cho phần thu nhập tăng thêm, không áp dụng cho phần thu nhập ở bậc thấp hơn.

    • Đối với cá nhân không cư trú:
      Thuế đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định bằng doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều 25 (Luật thuế TNCN) nhân với thuế suất quy định tại khoản 3 Điều 25 (Luật thuế TNCN).
      Doanh thu là toàn bộ số tiền phát sinh từ việc cung ứng hàng hoá, dịch vụ bao gồm cả chi phí do bên mua hàng hoá, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư trú mà không được hoàn trả.
      Trường hợp thoả thuận hợp đồng không bao gồm thuế thu nhập cá nhân thì doanh thu tính thuế phải quy đổi là toàn bộ số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được dưới bất kỳ hình thức nào từ việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành các hoạt động kinh doanh.
      Từ phương pháp xác định thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với cá nhân cư trú và không cư trú như trên, có thể thấy những điểm khác biệt trong phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú và không cư trú như sau:
      Cá nhân cư trú Cá nhân không cư trú
      Xác định thuế phải nộp trên cơ sở xác định thu nhập tính thuế, tức là sau khi xác định thu nhập chịu thuế còn giảm trừ gia cảnh và giảm trừ đóng góp nhân đạo, từ thiện theo quy định của pháp luật Xác định thuế phải nộp trên cơ sở doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh
      Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần (từ 5% đến 35%) để tính thuế trên cơ sở thu nhập tính thuế cho tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh Áp dụng một mức thuế suất toàn phần tính trên doanh thu (Tùy theo lĩnh vực ngành nghề mà có thuế suất khác nhau: 1%, 2% hoặc 5%)
      Xác định thuế phải nộp trên Việc xác định doanh thu, chi phí dựa trên cơ sở định mức, tiêu chuẩn, chế độ và chứng từ, sổ kế toán theo quy định của pháp luật hoặc trên cơ sở ấn định TNCT. Xác định số thuế phải nộp chỉ trên cơ sở doanh thu, không xác định theo thu nhập chịu thuế.

    Câu 3: Đối tượng hoàn thuế giá trị gia tăng theo Luật thuế giá trị gia tăng? Ý nghĩa của hoàn thuế giá trị gia tăng?
    Theo Điều 13 Luật thuế GTGT số 14/2008/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 03 tháng 6 năm 2008 thì đối tượng được hoàn thuế GTGT bao gồm các trường hợp sau:
    - Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng nếu trong ba tháng liên tục trở lên có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.
    Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết và có số thuế còn lại từ hai trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.

    • Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ hai trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng.

    • Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.

      • Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế giá trị gia tăng của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
        Ý nghĩa của việc hoàn thuế GTGT: Xuất phát từ bản chất của Thuế GTGT là loại thuế gián thu, người tiêu dùng cuối cùng là người phải chịu thuế, do vậy việc hoàn thuế GTGT có ý nghĩa như sau:
    • Hoàn thuế GTGT là việc nhà nước trả lại cho người nộp thuế số thuế mà người nộp thuế đã ứng ra trả trong giá mua hàng hóa, dịch vụ nhưng chưa thu lại được hoặc không thu lại được ở khâu tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.

    • Tạo điều kiện tháo gỡ khó khăn về vốn giúp doanh nghiệp chủ động trong phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường.

    • Góp phần khuyến khích xuất khẩu và thúc đẩy hoạt động xuất khấu HHDV, từ đó thúc đấy hoạt động SXKD trong nước, tạo công ăn việc làm, tăng thu ngoại tệ và cân bằng cán cân thanh toán, giảm nhập siêu.

    • Xuất phát từ yêu cầu để được hoàn thuế giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh phải thực hiện tốt chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và phải thanh toán qua ngân hàng. Do vậy, việc hoàn thuế giá trị gia tăng góp phần thúc đẩy việc chấp hành chế độ sổ sách kế toán, sử dụng hóa đơn chứng từ, thúc đẩy việc thanh toán không dùng tiền mặt.

    • Góp phần thực hiện các chính sách xã hội, thực hiện các thông lệ quốc tế, thúc đẩy hội nhập quốc tế và tranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế để giúp đỡ những đối tượng khó khăn.

    • Thể hiện sự công khai, minh bạch giữa quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế với Ngân sách Nhà nước.

    Câu 4: Theo luật QLT, trường hợp người nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định thuế khi nào?
    Bài làm:
    Theo điều 37 Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2006 thì người nộp thuế theo phương pháp kê khai bị Ấn định thuế trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế. Cụ thể như sau:
    a) Không đăng ký thuế;
    b) Không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau mười ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế;
    c) Không khai thuế, không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc khai thuế không chính xác, trung thực, đầy đủ về căn cứ tính thuế;
    d) Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế;
    đ) Không xuất trình sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp trong thời hạn quy định;
    e) Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hoá, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường;
    g) Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế.

    Bài tập: Một doanh nghiệp kinh doanh thương mại trong năm 2011 có số liệu kê khai tính thuế TNDN như sau (Đơn vị tiền: triệu đồng):

    1. Doanh thu tính thuế: 36.000
    2. Tổng chi phí doanh nghiệp kê khai: 25.000, trong đó:
    • Giá vốn hàng bán ra: 15.000
    • Chi trả lãi vay vốn tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu: 200
    • Chi phí quảng có, khuyến mại, tiếp thị: 2.000
      Các khoản chi phí của doanh nghiệp đều có hóa đơn, chứng từ hợp pháp và các khoản chi còn lại đủ điều kiện được trừ.
    1. Thu nhập chịu thuế khác: 300
    2. Doanh nghiệp đã hoạt động được 6 năm
    3. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định là năm dương lịch.
      Yêu cầu: 1) Xác định chi phí quảng cáo, tiếp thị khuyến mại được trừ khi tính thu nhập chịu thuế? Giải thích cách tính?
    4. Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm tính thuế (thuế suất 25% và trong năm không được miễn, giảm).
      Lời giải: (đơn vị tiền: triệu đồng)
    5. Xác định chi phí quảng cáo khuyến mại, tiếp thị được trừ
    • Chi phí trả lãi vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu không được trừ loại khỏi chi phí doanh nghiệp kê khai: 200
    • Tổng chi phí được trừ chưa kể chi phí quảng cáo, khuyến mại, tiếp thị và giá vốn hàng bán: 25.000 – 15.000 – 200 – 2.000 = 7.800
    • Chi phí quảng cáo, khuyến mại, tiếp thị được trừ: 7.800 x 10% = 780
      Giải thích cách tính:
    • Chi phí quảng cáo, khuyến mại, tiếp thị được trừ tối đa 10% trên tổng chi phí được trừ chưa kể khoản chi phí quảng cáo, khuyến mại, tiếp thị áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động từ năm thứ 3 trở đi kể từ ngày thành lập. Doanh nghiệp này đã hoạt động được 6 năm nên tỷ lệ khống chế là 10%.
    • Vì đây là doanh nghiệp kinh doanh thương mại nên trong tổng chi phí được trừ để xác định mức khống chế không bao gồm giá vốn của hàng bán ra.
    • Chi phí trả lãi vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu là một trong số các khoản chi không được trừ theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp nên phải loại ra khi xác định tổng chi phí được trừ.
    1. Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm tính thuế (Đơn vị tiền: triệu đồng)
      a) Doanh thu tính thuế: 35.000
      b) Chi phí được trừ:
    • Tổng chi phí được trừ chưa kể chi phí quảng cáo, khuyến mại, tiếp thị và giá vốn hàng bán (đã xác định trên): 7.800
    • Chi phí quảng cáo, khuyến mại, tiếp thị (đã xác định trên): 780
    • Giá vốn hàng bán: 15.000
      Tổng chi phí được trừ: 7.800 + 780 + 15.000 = 23.580
      c) Thu nhập chịu thuế khác: 300
      d) Thu nhập chịu thuế: 35.000 – 23.580 + 300 = 11.720
      e) Do không có thu nhập miễn thuế nên thu nhập chịu thuế bằng thu nhập tính thuế.
      f) Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm tính thuế: 11.720 x 25% = 2.930

    Phần doanh thu tính thuế bạn vứt 1000 đâu rồi, sao lại chỉ có 35.000?
    Phải là: (36.000 - 23.580 + 300) x 25% = 3.180 triệu chứ.

  8. thanhdiep246

    Thành viên từ 2012

    #2551 ·

    Tùy chọn cho trả lời #2551

    chinhtrinh viết:

    Chán, chắc trượt rồi. Thôi rút kinh nghiệm năm sau thi tiếp. Tình hình là lộ đề cả nhà ạ, tớ thấy có người chuẩn bị phao Tiếng Anh, mấy câu dịch chính xác luôn, còn in được ra cơ mà :((

    Phòng tớ còn có người được nhắn tin đáp án tiếng Anh vào luôn. Đi thi cho biết mùi thôi chứ chẳng hy vọng lắm dù mình làm cũng khá tốt..^ ^

  9. trungnghia117

    Thành viên từ 2011

    #2552 ·

    Tùy chọn cho trả lời #2552

    tớ làm ra đáp án là phần chi phí được trừ của quảng cáo, tiếp thi là 780 và phần thuế phải nộp là 3180 cơ. các bạn tính lại xem sao nha
    tổng chi phí được trừ = 25.000- 200-2000+780=23.580
    thu nhập chịu thuế= 36.000- 23.580+ 300= 12.720
    ở đây thu nhập chịu thuế= thu nhập tính thuế luôn
    thuế phải nộp 12.720* 0,25= 3.180
    mình tính thế này đấy
    p/s: mình chán cái cách coi thi tại điểm thi Thái Nguyên, Kiểu này chẳng hi vọng mấy. hic hic

Xem thêm 20 trả lời

Người làm ngân hàng đã xác thực qua email công việc.

Dấu tích xanh là gì

Người làm ngân hàng đã được U&Bank xác minh.

Dấu tích xanh là gì

Chuyên gia do U&Bank mời, đã xác minh chính chủ.

Dấu tích xanh là gì