thứ nhất: trong dự trữ bắt buộc có kì duy trì và kì xác định. mình chưa hiểu lắm về hai kỳ này. chúng được xác định như thế nào...
thứ hai: thay đổi lượng dự trữ bắt buộc thì ảnh hưởng trực tiếp tới cầu vốn khả dụng tự định là đúng hay sai? tại sao?
mình rất mong được mọi người giúp đỡ 🙂
Hỏi một số vấn đề về dự trữ bắt buộc.
Trả lời (7)

Ella_Eva
Thành viên từ 2011
#2 ·
Tùy chọn cho trả lời #2
Đọc kĩ slide và giáo trình môn Thị trường tiền tệ bạn nhé :d
HO hosabank
Thành viên từ 2011
#3 ·
Tùy chọn cho trả lời #3
Hi bạn,về định nghĩa kỳ xác định và kỳ duy trì DTBB như sau:ví dụ tính DTBB trong tháng 3.
Kỳ xác định dự trữ bắt buộc là khoảng thời gian của tháng trước kể từ ngày 01 đầu tháng đến hết ngày cuối cùng của tháng. Trường hợp này là từ ngày 1 đến ngày cuối tháng 2.
Kỳ duy trì dự trữ bắt buộc là khoảng thời gian của tháng hiện hành kể từ ngày 01 đầu tháng đến hết ngày cuối cùng của tháng. Trường hợp này chính là số DTBB phải duy trì từ ngày 1 đến cuối tháng 3 .
Tiền dự trữ bắt buộc của từng loại tiền gửi trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc tháng 3.
= Số dư tiền gửi huy động bình quân từ ngày 01 đến cuối tháng 2 của từng loại tiền gửi phải dự trữ bắt buộc- Tỷ lệ dự trữ bắt buộc tương ứng của từng loại tiền gửi của tổ chức tín dụng
Bạn cần chú ý là tất cả số dư huy động không kỳ hạn và có kỳ hạn.
Về cách thức duy trì DTBB, ví dụ tháng 3 phải duy trì 600 tỷ thì bình quân trong tháng 3 , bạn phải để tiền tại tài khoản của SGD NHNN bình quân >= 600 tỷ, không bắt buộc hàng ngày phải là 600 tỷ, hàng ngày có thể lớn hoặc nhỏ hơn nhưng bình quân trong tháng phải đảm bảo. Đây là cách thức quản lý linh hoạt DTBB theo nguyên tắc chung.
Vấn đề thứ 2: thay đổi lượng dự trữ bắt buộc thì ảnh hưởng trực tiếp tới cầu vốn khả dụng tự định là đúng hay sai? tại sao?
Điều này hoàn toàn đúng. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi nếu:· NHTW giảm các yêu cầu về dự trữ bắt buộc (giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc)-> vốn khả dụng của các TCTD tăng -> hệ số nhân tiền tăng, cơ sở tiền tệ không thay đổi -> lượng tiền cung ứng tăng.
· NHTW tăng các yêu cầu về dự trữ bắt buộc (tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc) -> vốn khả dụng của các TCTD giảm -> hệ số nhân tiền giảm, cơ số tiền tệ không thay đổi -> lượng tiền cung ứng cũng giảm.
Các ngân hàng hàng ngày phải báo cáo số dư vốn khả dụng cho NHNN, nếu tỷ lệ DTBB tăng sẽ làm giảm vốn khả dụng của Ngân hàng, vì DTBB được xem là sử dụng vốn cho mục đích dự trữ, về mặt ý nghĩa là không được sử dụng, vì phải đảm bảo dự trữ nên giảm vốn khả dụng của ngân hàng. Và ngược lại.
- Tỷ lệ dự trữ bắt buộc tương ứng của từng loại tiền gửi của tổ chức tín dụng
TO TonyGuyz
Thành viên từ 2012
#4 ·
Tùy chọn cho trả lời #4
hosabank viết:
Hi bạn,về định nghĩa kỳ xác định và kỳ duy trì DTBB như sau:ví dụ tính DTBB trong tháng 3.
Kỳ xác định dự trữ bắt buộc là khoảng thời gian của tháng trước kể từ ngày 01 đầu tháng đến hết ngày cuối cùng của tháng. Trường hợp này là từ ngày 1 đến ngày cuối tháng 2.
Kỳ duy trì dự trữ bắt buộc là khoảng thời gian của tháng hiện hành kể từ ngày 01 đầu tháng đến hết ngày cuối cùng của tháng. Trường hợp này chính là số DTBB phải duy trì từ ngày 1 đến cuối tháng 3 .
Tiền dự trữ bắt buộc của từng loại tiền gửi trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc tháng 3.
= Số dư tiền gửi huy động bình quân từ ngày 01 đến cuối tháng 2 của từng loại tiền gửi phải dự trữ bắt buộc- Tỷ lệ dự trữ bắt buộc tương ứng của từng loại tiền gửi của tổ chức tín dụng
Bạn cần chú ý là lấy số dư huy động không kỳ hạn và có kỳ hạn ( trên TK 42), không bao gồm TK 43 là phát hành giấy tờ có giá.
Về cách thức duy trì DTBB, ví dụ tháng 3 phải duy trì 600 tỷ thì bình quân trong tháng 3 , bạn phải để tiền tại tài khoản của SGD NHNN bình quân >= 600 tỷ, không bắt buộc hàng ngày phải là 600 tỷ, hàng ngày có thể lớn hoặc nhỏ hơn nhưng bình quân trong tháng phải đảm bảo. Đây là cách thức quản lý linh hoạt DTBB theo nguyên tắc chung.
Vấn đề thứ 2: thay đổi lượng dự trữ bắt buộc thì ảnh hưởng trực tiếp tới cầu vốn khả dụng tự định là đúng hay sai? tại sao?
Điều này hoàn toàn đúng. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi nếu:· NHTW giảm các yêu cầu về dự trữ bắt buộc (giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc)-> vốn khả dụng của các TCTD tăng -> hệ số nhân tiền tăng, cơ sở tiền tệ không thay đổi -> lượng tiền cung ứng tăng.
· NHTW tăng các yêu cầu về dự trữ bắt buộc (tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc) -> vốn khả dụng của các TCTD giảm -> hệ số nhân tiền giảm, cơ số tiền tệ không thay đổi -> lượng tiền cung ứng cũng giảm.
Các ngân hàng hàng ngày phải báo cáo số dư vốn khả dụng cho NHNN, nếu tỷ lệ DTBB tăng sẽ làm giảm vốn khả dụng của Ngân hàng, vì DTBB được xem là sử dụng vốn cho mục đích dự trữ, về mặt ý nghĩa là không được sử dụng, vì phải đảm bảo dự trữ nên giảm vốn khả dụng của ngân hàng. Và ngược lại.
Rất hay và bổ ích, cảm ơn bạn nhiều!
- Tỷ lệ dự trữ bắt buộc tương ứng của từng loại tiền gửi của tổ chức tín dụng
HA hangntt24
Thành viên từ 2012
#5 ·
Tùy chọn cho trả lời #5
http://vbqppl.moj.gov.vn/vbpq/Lists/Vn bn php lut/View_Detail.aspx?ItemID=8163
vào link này để tìm hiểu rõ hơn nhé 😉PI picaca94
Thành viên từ 2017
#6 ·
Tùy chọn cho trả lời #6
đã theo link, thanks bác
KI kido92
Thành viên từ 2011
#7 ·
Tùy chọn cho trả lời #7
thanks

lightknight
Thành viên từ 2011
#8 ·
Tùy chọn cho trả lời #8
hosabank viết:
Hi bạn,về định nghĩa kỳ xác định và kỳ duy trì DTBB như sau:ví dụ tính DTBB trong tháng 3.
Kỳ xác định dự trữ bắt buộc là khoảng thời gian của tháng trước kể từ ngày 01 đầu tháng đến hết ngày cuối cùng của tháng. Trường hợp này là từ ngày 1 đến ngày cuối tháng 2.
Kỳ duy trì dự trữ bắt buộc là khoảng thời gian của tháng hiện hành kể từ ngày 01 đầu tháng đến hết ngày cuối cùng của tháng. Trường hợp này chính là số DTBB phải duy trì từ ngày 1 đến cuối tháng 3 .
Tiền dự trữ bắt buộc của từng loại tiền gửi trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc tháng 3.
= Số dư tiền gửi huy động bình quân từ ngày 01 đến cuối tháng 2 của từng loại tiền gửi phải dự trữ bắt buộc- Tỷ lệ dự trữ bắt buộc tương ứng của từng loại tiền gửi của tổ chức tín dụng
Bạn cần chú ý là tất cả số dư huy động không kỳ hạn và có kỳ hạn.
Về cách thức duy trì DTBB, ví dụ tháng 3 phải duy trì 600 tỷ thì bình quân trong tháng 3 , bạn phải để tiền tại tài khoản của SGD NHNN bình quân >= 600 tỷ, không bắt buộc hàng ngày phải là 600 tỷ, hàng ngày có thể lớn hoặc nhỏ hơn nhưng bình quân trong tháng phải đảm bảo. Đây là cách thức quản lý linh hoạt DTBB theo nguyên tắc chung.
Vấn đề thứ 2: thay đổi lượng dự trữ bắt buộc thì ảnh hưởng trực tiếp tới cầu vốn khả dụng tự định là đúng hay sai? tại sao?
Điều này hoàn toàn đúng. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi nếu:· NHTW giảm các yêu cầu về dự trữ bắt buộc (giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc)-> vốn khả dụng của các TCTD tăng -> hệ số nhân tiền tăng, cơ sở tiền tệ không thay đổi -> lượng tiền cung ứng tăng.
· NHTW tăng các yêu cầu về dự trữ bắt buộc (tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc) -> vốn khả dụng của các TCTD giảm -> hệ số nhân tiền giảm, cơ số tiền tệ không thay đổi -> lượng tiền cung ứng cũng giảm.
Các ngân hàng hàng ngày phải báo cáo số dư vốn khả dụng cho NHNN, nếu tỷ lệ DTBB tăng sẽ làm giảm vốn khả dụng của Ngân hàng, vì DTBB được xem là sử dụng vốn cho mục đích dự trữ, về mặt ý nghĩa là không được sử dụng, vì phải đảm bảo dự trữ nên giảm vốn khả dụng của ngân hàng. Và ngược lại.
Hay quá
- Tỷ lệ dự trữ bắt buộc tương ứng của từng loại tiền gửi của tổ chức tín dụng
Bài khác của phuonghvnh
- Hỏi về đăng kí giao dịch bảo đảm với quyền sử dụng đất.phuonghvnh · Câu hỏi · 24/06/2012
Bài đăng tương tự
- Dự trữ bắt buộc - Từ lý thuyết đến thực tiễnhungviet · Thảo luận · 17/04/2011
- Xác định tỷ lệ DTBB và tỷ lệ DTĐBKNTTvuonghongtien90 · Thảo luận · 11/10/2012
- Bài tập về dự trữ bắt buộcDUC3112 · Thảo luận · 13/04/2023
- Hỏi về thành phần dự trữ bắt buộc trong quy định của NHNN Việt Namaoxanhst · Câu hỏi · 09/03/2014
- Giúp mình cách tính bài tập về dự trữ bắt buộc với các anh chị ơi :)sangngocng · Câu hỏi · 17/05/2013
