hungvietFounder

51 câu trắc nghiệm thi vào ngân hàng (có đáp án) - Sưu tầm

Trả lời (243) · Trang 9/13

Xếp theo thứ tự đăng.

  1. tanleduan

    Thành viên từ 2012

    #161 ·

    Tùy chọn cho trả lời #161

    hungviet viết:

    1. Việc thay đổi thời gian khấu hao khi thẩm định tài chính của dự án sẽ làm:
    a. Dòng tiền của dự án tăng
    b. Dòng tiền của dự án giảm
    c. Dòng tiền của dự án không thay đổi
    d. Dòng tiền của dự án giảm nếu lãi

    2. Dòng tiền của dự án đứng trên danh nghĩa đầu tư (hay quan điểm của ngân hàng) được định nghĩa:
    a. Khấu hao và lợi nhuận
    b. Khấu hao và lợi nhuận sau thuế
    c. Tổng dòng thu bằng tiền trừ đi tổng dòng chi bằng tiền nhưng bao gồm trả nợ gốc và lãi ngân hàng
    d. Tổng dòng thu bằng tiền trừ đi tổng dòng chi bằng tiền

    3. Ngân hàng sẽ xem xét cho vay dự án khi
    a. Dự án có tỉ suất sinh lời cao
    b. Dự án có NPV dương
    c. Dự án có khả năng trả nợ ngân hàng và IR của chủ đầu tư cao hơn lãi suất cho vay
    d. Dự án có khả năng trả nợ ngân hàng và IR của dự án cao hơn tỉ suất sinh lời chung của ngành

    4. Tỷ lệ chiết khấu là:
    a. Tỷ lệ chiết khấu dòng tiền các năm về hiện tại mà tại đó NPV = 0
    b. Lãi suất mong đợi của nhà đầu tư bao gồm cả tỷ lệ lạm phát
    c. Lãi suất cho vay
    d. Chi phí sử dụng vốn bình quân của dự án
    e. Lãi suất mong đợi của nhà đầu tự đã bao gồm hoặc không bao gồm tỷ lệ lạm phát.

    5. Hình thức đầu tư nào dưới đây sẽ ít chịu rủi ro lãi suất nhất
    a. Trái phiếu trả lãi một lần khi trả gốc
    b. Trái phiếu kho bạc dài hạn
    c. Cổ phần ưu đãi
    d. Trái phiếu dài hạn của công ty
    e. Kỳ phiếu kho bạc ngắn hạn

    6. Trong điều kiện đồng tiền của một quốc gia được tự do chuyển đổi khi tỷ giá hối đoái được thả nổi thì trong dài hạn tỷ giá của đồng bản tệ so với đồng ngoại tệ sẽ tăng nếu
    a. Ngân hàng trung ương bán đồng ngoại tệ ra nước ngoài nhiều hơn
    b. Luồng vốn ra nước ngoài tăng lên
    c. Tỷ lệ lạm phát giảm tương đối so với lạm phát của các quốc gia khác
    d. Sản lượng toàn cầu giảm

    7. Lãi suất thực thường nhỏ hơn lãi suất danh nghĩa vì
    a. Lạm phát
    b. Thâm hụt cán cân vãng lai
    c. Việc thanh toán cổ tức
    d. Khấu hao

    8. Bảng tổng kết tài sản của doanh nghiệp là:
    a. Báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong một kỳ báo cáo, thông thường là tháng, quý, năm
    b. Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp trong một kỳ báo cáo, thông thường là tháng, quý, năm.
    c. Một loại báo cáo kế toán phản ánh vốn, tài sản và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.
    d. Không có câu trả lời nào ở trên là đúng

    9. Vốn vay ngắn hạn của ngân hàng dùng để:
    a. Bổ sung vốn lưu động
    b. Bổ sung vốn cố định
    c. Mua cổ phiếu góp vốn liên doanh
    d. Kinh doanh bất động sản

    10. Nguồn vốn dùng để trả nợ trung và dài hạn cho ngân hàng là:
    a. Vốn vay ngân hàng khác
    b. Khấu hao tài sản cố định và lợi nhuận
    c. Doanh thu bán hàng.

    11. Để có vốn đầu tư vào dự án mà ngân hàng đã cam kết, ngân hàng sẽ thực hiện biện pháp huy động vốn nào?

    a. Huy động tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
    b. Phát hành kỳ phiếu
    c. Phát hành trái phiếu
    d. Vay vốn trên thị trường liên ngân hàng

    12. Để hạn chế rủi ro tín dụng ngân hàng thực hiện biện pháp nào

    a. Đồng tài trợ
    b. Bán nợ
    c. Cơ cấu lại nợ
    d. Hạn chế cho vay

    13. Thời hạn cho vay

    a. Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận tiền vay cho đến thời điểm khách hàng hoàn trả hết nợ gốc và lãi vay đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
    b. Là khoảng thời gian được tính từ khi hợp đồng tín dụng có hiệu lực cho đến thời điểm khách hàng trả hết tiền gốc và lãi vay đã được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
    c. Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu trả nợ cho đến thời điểm hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đã được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng được ký giữa ngân hàng và khách hàng bao gồm cả thời gian gia hạn nợ

    14. Ngân hàng chuyển toàn bộ số nợ của một hợp đồng tín dụng sang nợ quá hạn trong trường hợp nào sau đây:

    a. Khi đến kỳ hạn trả nợ gốc (một phần hoặc toàn bộ) mà khách hàng không trả đúng hạn và không được điều chỉnh kỳ hạn nợ gốc hoặc không được gia hạn
    b. Khi đến kỳ hạn trả nợ lãi mà khách hàng không trả lãi đúng hạn và không điều chỉnh kỳ hạn nợ lãi hoặc không được gia hạn nợ lãi.
    c. Khi đến kỳ hạn trả nợ gốc và lãi (kỳ hạn trả nợ lãi cùng với kỳ hạn trả nợ gốc) mà khách hàng không trả nợ đúng hạn và không được điều chỉnh kỳ hạn nợ hoặc khách hàng không được gia hạn nợ gốc và lãi
    d. Tất cả các câu trên

    15. Tài sản dùng để bảo đảm tiền vay phải đáp ứng điều kiện nào dưới đây

    a. Tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc thuộc quyền sử dụng, quản lý hợp pháp của khách hàng vay hoặc của bên bảo lãnh
    b. Tài sản được phép giao dịch tức là tài sản mà pháp luật cho phép không cấm mua, bán, tặng cho, chuyển nhượng, chuyển đổi, cầm cố, thế chấp, bảo lãnh và các giao dịch khác
    c. Tài sản không có tranh chấp về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng, quản lý của khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm
    d. Tài sản mà pháp luật quy định phải mua bảo hiểm thì khách hàng vay, bên bảo lãnh phải mua bảo hiểm tài sản trong thời hạn bảo đảm tiền vay và phải cam kết chuyển quyền hưởng tiền bồi thường từ tổ chức bảo hiểm cho ngân hàng
    e. Tất cả các điều kiện nêu trên

    16. Ngân hàng và khách hàng thoả thuận giá trị tài sản (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) và thời điểm nào?

    a. Khi ký kết hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh
    b. Khi khách hàng xin vay vốn
    c. Khi ngân hàng xử lý tài sản bảo đảm

    17. Vận đơn đường biển là:

    a. Hợp đồng chuyên chở hàng hoá
    b. Chứng từ chứng nhận quyền sở hữu về hàng hoá
    c. Chứng từ có thể chuyển nhượng được
    d. Tất cả các câu trên

    18. Trong điều kiện giao hàng nào dưới đây, trách nhiệm mua bảo hiểm cho hàng hoá thuộc về bên bán?

    a. FOB
    b. CIF
    c. CFR
    d. C&F

    19. Trong các chứng từ về vận tải sau, loại chứng từ vận tải nào không chuyển nhượng được?

    a. Hợp đồng thuê tàu chuyến
    b. Hợp đồng thuê tàu chợ
    c. Vận đơn hàng không
    d. Cả ba trường hợp trên

    20. Khi một trong hai bên mua và bán không tin tưởng vào khả năng thực hiện hợp đồng thì hình thức nào dưới đây có thể đảm bảo khả năng thực hiện hợp đồng?

    a. Bảo lãnh ngân hàng
    b. Thư tín dụng dự phòng
    c. Thư tín dụng
    d. Chỉ có a hoặc b
    e. cả a và b

    21. Khi nhà nước Việt Nam thực hiện chính sách phá giá đồng nội tệ thì điều gì sẽ xảy ra?

    a. Xuất khẩu tăng
    b. Nhập khẩu tăng
    c. Nhập khẩu giảm
    d. Xuất khẩu giảm

    22. Trong điều kiện giao hàng nào dưới đây, rủi ro về hàng hoá thuộc về người mua khi hàng đã được giao qua lan can tàu?

    a. FOB
    b. CIF
    c. CFR
    d. cả a, b và c
    e. Không có trường hợp nào

    23. Trong cho vay, khách hàng và ngân hàng có thể thoả thuận trong hợp đồng tín dụng về thời gian ân hạn. Đó là:

    a. Thời gian có thể rút vốn vay
    b. Thời gian nhất định trong thời hạn vay mà khách hàng chưa phải trả nợ gốc mà chỉ phải trả nợ lãi
    c. Thời gian nhất định trong thời hạn vay mà khách hàng chưa phải trả nợ gốc và lãi
    d. Không có câu nào đúng

    24. Trong các loại tài sản đảm bảo dưới đây, loại nào tốt nhất đối với ngân hàng

    a. Đất có giấy tờ hợp pháp tại khu du lịch
    b. Nhà tại trung tâm thương mại của thành phố
    c. Bảo lãnh của bên thứ ba bất kỳ, kể cả của ngân hàng
    d. Số tiết kiệm do chính ngân hàng cho vay phát hành

    25. Bạn hãy chọn nhân tố quan trọng để quyết định cho vay

    a. Tính khả thi và hiệu quả của khoản vay
    b. Doanh nghiệp có khả năng vay vốn ngân hàng khác
    c. Doanh nghiệp đầu tư sản xuất mặt hàng mới
    d. Tình hình tài chính lành mạnh
    e. a, b và c
    f. a và d

    26. Trong các chỉ tiêu dưới đây, chỉ tiêu nào đánh giá khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp
    a. Lợi nhuận ròng/Tổng tài sản có
    b. Doanh thu ròng /Tổng tài sản có
    c. Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản có
    d. Lợi nhuận ròng/Vốn chủ sở hữu

    27. Theo quy định của pháp luật, tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không vượt quá
    a. 15% vốn tự có của tổ chức vay vốn
    b. 15% vốn tự có của của tổ chức tín dụng cho vay
    c. 15% vốn kinh doanh của tổ chức tín dụng cho vay
    d. 15% lợi nhuận hàng năm của tổ chức tín dụng cho vay.

    28. Khi sử dụng phương pháp đánh giá dự án bằng giá trị hiện tại thuần (Net Present Value), quyết định chấp nhận dự án nếu
    a. NPV bằng đầu tư ban đầu
    b. NPV có thể <0 nhưng IRR (Internal Rate of Return) tối thiểu bằng lãi suất tiền gửi ngân hàng
    c. NPV>0
    d. Tất cả đều sai

    29. Lợi ích của việc đa dạng hoá đầu tư là
    a. Giảm độ rủi ro của tập hợp các tài sản đầu tư
    b. Tăng tỷ suất lợi nhuận dự kiến trên mỗi tài sản
    c. Giảm độ rủi ro của mỗi tài sản
    d. Tăng tỷ suất lợi nhuận của tập hợp các tài sản
    e. Tất cả đều sai
    f. Tất cả đều đúng

    30. Vai trò của ngân hàng phát hành
    a. Thông báo L/C
    b. Kiểm tra hàng hoá
    c. Mở và thanh toán L/C
    d. Kiểm tra chứng từ
    e. a và c
    f. c và d
    g. a và d

    31. Tài khoản tài sản nợ là các tài khoản phản ánh
    a. Nguồn vốn của ngân hàng
    b. Tài sản của ngân hàng
    c. Cả 2 phương án trên
    d. Không có câu nào đúng

    32. Khách hàng A dùng sổ tiết kiệm 1000USD mở tại ngân hàng để thế chấp khoản vay và được ngân hàng chấp nhận. Kế toán theo dõi sổ tiết kiệm trên vào:
    a. Tài khoản nội bảng
    b. Tài khoản ngoại bảng
    c. Không có câu nào đúng

    33. Ông A đến ngân hàng mua kỳ phiếu với số tiền là 260 triệu đồng, ông A y/c trích tài khoản tiền gửi thanh toán của mình để thanh toán. Bạn cho biết, khi hoàn thành hạch toán nghiệp vụ trên thì nguồn vốn của ngân hàng sẽ:
    a. Tăng lên
    b. Giảm xuống
    c. Không đổi

    34. Công ty B được ngân hàng cho vay 600 triệu VND để thanh toán tiền mua NVL cho đối tác của công ty là công ty D có tài khoản tại cùng ngân hàng. Bạn cho biết, khi kế toán hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên thì sự biến động của bảng cân đối kế toán sẽ như thế nào?
    a. Nguồn vốn tăng, tài sản tăng
    b. Nguồn vốn tăng, tài sản giảm
    c. Nguồn vốn và tài sản không đổi

    35. Người thụ hưởng là người cầm Séc mà tờ séc đó
    a. Có ghi tên người được trả tiền là chính mình
    b. Không ghi tên người được trả tiền hoặc ghi cụm từ “trả cho người cầm séc”
    c. Đã chuyển nhượng bằng ký hậu cho mình thông qua dãy chữ ký chuyển nhượng liên tục.
    d. Tất cả các phương án trên.

    36. Công ty A vay tiền của ngân hàng đến ngày trả lãi, công ty A phải trả 50tr VND nhưng trên tài khoản của công ty chỉ có 30tr. Thanh toán viên hạch toán thu 30tr, phần còn lại cho vào lãi tiền vay khách hàng chưa trả. Hai bút toán này lần lượt là:
    a. Ngoại bảng
    b. Nội bảng
    c. Một nội bảng và một ngoại bảng
    d. Không có câu nào đúng

    37. Nghĩa vụ thanh toán Séc chuyển khoản thuộc về
    a. Khách hàng phát hành séc
    b. Ngân hàng nơi người phát hành séc mở tài khoản
    c. Cả A và B
    d. Không có câu nào đúng

    38. Khi công ty trả lãi cổ tức, bảng cân đối kế toán sẽ bị ảnh hưởng như thế nào?
    a. Tài sản có và vốn chủ sở hữu không thay đổi
    b. Tài sản có giảm và vốn chủ sử hữu tăng
    c. Tài sản có và tài sản nợ giảm
    d. Tài sản có và vốn chủ sở hữu giảm

    39. Giá trị trên bảng cân đối kế toán thường dựa trên:
    a. Giá trị hiện tại
    b. Chi phí lịch sử
    c. Giá thị trường
    d. Khả năng sinh lợi

    40. Hiện tượng lãi suất âm xảy ra:
    a. Lãi suất danh nghĩa > tỷ lệ lạm phát
    b. Lãi suất danh nghĩa =tỷ lệ lạm phát
    c. Lãi suất danh nghĩa < tỷ lệ lạm phát
    d. Lãi suất danh nghĩa < tỷ lệ lạm phát

    41. ROA (Return on Asset) là một trong các chỉ số quan trọng nhất đánh giá hiệu quả thu nhập của doanh nghiệp. Theo bạn ROA cho ta thông tin nào quan trọng nhất: (ROA-tỷ suất lợi nhuận = lợi nhuận ròng/tổng tài sản)
    a. Tình trạng thanh khoản của doanh nghiệp
    b. Tỷ lệ thu nhập của doanh nghiệp
    c. Khả năng quản lý tài chính của doanh nghiệp
    d. Hiệu suất, hiệu quả và trình độ quản lý tài sản có của doanh nghiệp

    42. Nội dung nào dưới đây diễn tả đúng vai trò của các định chế tài chính trung gian
    a. Các định chế tài chính giúp giảm các chi phí giao dịch tài chính
    b. Các định chế tài chính giúp các nhà đầu tư đa dạng hóa đầu tư
    c. Các định chế tài chính giúp luân chuyển vốn đầu tư sang các tổ chức cần vốn đầu tư
    d. Tất cả các nội dung trên đều đúng

    43. Lãi suất tăng sẽ ….. chi phí huy động vốn và …. thu nhập từ các tài sản tài chính của ngân hàng
    a. tăng - giảm
    b. tăng – tăng
    c. giảm – giảm
    d. giảm – tăng

    44. Việc NHNN Việt Nam phát hành tiền xu và tiền Polymer là dấu hiệu của:
    a. Tăng cung tiền cho hệ thống ngân hàng thương mại
    b. Thâm hụt cán cân thanh toán
    c. Thay đổi cơ cấu tiền mặt trong lưu thông
    d. Lạm phát

    45. Nguồn vốn chủ sở hữu
    a. Là số vốn của các chủ sở hữu của doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán
    b. Là số vốn của chủ doanh nghiệp và các nhà đầu tư góp vốn hoặc hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh. Do đó nguồn vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ
    c. Là số vốn thực có trong quá trình sản xuất kinh doanh của DN
    d. Không có câu nào đúng

    46. Ngân hàng mua USD, bán DEM cho khách hàng, để tránh rủi ro, về tỷ giá, ngân hàng phải:
    a. Mua USD, bán DEM trên thị trường
    b. Mua DEM, bán USD trên thị trường
    c. Giữ nguyên trạng thái
    d. Yêu cầu một ngân hàng khác bảo lãnh

    47. Các công ty mua hoặc bán hợp đồng kỳ hạn là để:
    a. Huy động vốn cho hoạt động kinh doanh
    b. Đầu cơ
    c. Tự bảo hiểm
    d. Các câu trên đều đúng

    48. Nếu tỷ lệ lạm phát ở Mỹ cao hơn ở VN thì khi những điều kiện khác không thay đổi, đồng tiền Việt Nam sẽ:

    a. Tăng giá so với USD
    b. Giảm giá so với USD
    c. Không thay đổi so với USD
    d. Tăng giá so vơi USD và các loại ngoại tệ mạnh khác
    e. Giảm gía so vơi USD và các loại ngoại tệ mạnh khác

    49. Một thư tín dụng chuyển nhượng có thể được chuyển nhượng
    a. Một lần
    b. Hai lần
    c. Ba lần
    d. Nhiều lần

    50. L/C ghi ngày phát hành sau ngày on board không được chấp thuận đúng hay sai?
    a. Đúng vì theo điều 23 UCP200
    b. Sai
    c. Đúng vì L/C không có quy định cụ thể
    d. Chưa xác định được

    51. Thư tín dụng L/C là
    a. Cam kết của người mua và trả cho người bán khi nhận được hàng hoá đúng trên hợp đồng đã ký
    b. Cam kết của ngân hàng thông báo sẽ trả tiền cho người bán khi nhận được bộ chứng từ hoàn toàn phù hợp với điều kiện, điều khoản của L/C
    c. Cam kết của ngân hàng thông báo sẽ trả tiền cho người bán trên cơ sở chấp thuận của người mua trong trường hợp chứng từ không hoàn toàn phù hợp với điều kiện, điều khoản của L/C
    d. Cả b và c
    e. Không có câu nào đúng

    câu 1 hình như các đáp án đều sai chứ nhỉ?..:))))))

  2. khanhly6

    Thành viên từ 2013

    #172 ·

    Tùy chọn cho trả lời #172

    bác có thể xem lại câu 11 và 12 không? e nghĩ câu 11 phải phát hành trái phiếu chứ ạ? khi tài trợ cho dự án là ngân hàng đã cấp tín dụng trung và dài hạn, phát hành kỳ phiếu lại là huy động vốn ngắn hạn như vậy có phải tự tạo áp lực cho mình không?
    câu 12 thì e nghĩ phải đồng tài trợ thì mới chia sẻ được rủi ro với các ngân hàng khác chứ ạ? khi rủi ro đã xảy ra rồi thì cơ cấu lại nợ đâu có ý nghĩa giảm thiểu rủi ro nữa, khi đó chỉ giúp ngân hàng hạn chế tổn thất thôi. trên đây là ý kiến của em. bác xem lại nếu sai thì xin chỉ bảo em ạ. \m/


    còn câu 16 e nghĩ là ngân hàng và khách hàng chỉ thỏa thuận khi thanh lý tài sản thôi. khi ký kết hợp đồng, giá trị tài sản là do ngân hàng đánh giá. khi buộc phải xử lí tài sản để thanh toán khoản nợ, khi đó ngân hàng và khách hàng mới ngồi với nhau để định giá lại tài sản đó.

  3. khanhly6

    Thành viên từ 2013

    #173 ·

    Tùy chọn cho trả lời #173

    câu 22 thì đáp án là D ạ. theo Incoterm 2010 thì các điều kiện loại C và FOB thì địa điểm chuyển giao rủi ro là sau khi hàng được giao lên tàu.
    câu 23 thì đề bài còn thiếu. thời gian ân hạn là khoảng thời gian trong thời hạn vay mà khách hàng

    • chỉ phải trả lãi, chưa phải trả gốc
    • chưa cần trả cả gốc và lãi
      tùy thuộc vào thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng. như vậy cả câu B và C đều đúng.
      câu 30 thì không phải lúc nào ngân hàng phát hành cũng là ngân hàng đứng ra thông báo. do trong phương thức thanh toán L/C thì nhà nhập khẩu và xuất khẩu thường ở 2 nước khác nhau và ngân hàng phát hành thường chọn 1 ngân hàng bên nước nhập khẩu để làm ngân hàng thông báo. Do đó e nghĩ ngân hàng phát hành chỉ có vai trò kiểm tra chứng từ và thanh toán L/C thôi. vai trò thông báo không phải lúc nào cũng đúng.
      Câu 43 thì theo em nghĩ thôi, khi lãi suất tăng thì ngân hàng cũng tăng lãi suất đầu ra làm thu nhập từ các tài sản tài chính đó tăng lên mới phải. câu này em không rõ, bác có thể chỉ em thêm không?
      câu 44 thì em nghĩ đáp án a được bao hàm trong đáp án d. việc ngân hàng nhà nước tăng cung tiền cho các nhtm sẽ là dấu hiệu của lạm phát
      câu 48. khi lạm phát ở Mỹ cao hơn ở vn sẽ làm dồng USD mất giá nhanh hơn đồng VND. do đó VND sẽ tăng giá so với USD.
      câu 51 em thiên về đáp án F. nhưng chắc chắn là đáp án A sai.
Xem thêm 20 trả lời
Khi đăng cần đăng nhập và xác thực số điện thoại; bạn vẫn viết trước được.Viết trả lời…Viết trả lời cho chủ đề này…Trang 9/13

Người làm ngân hàng đã xác thực qua email công việc.

Dấu tích xanh là gì