U&Bank Mạng xã hội · Bảng tính tham khảo

Chỉ để tham khảo, không phải tư vấn.

in ngày 20/10/2026

Số liệu đã nhập

Tuổi nghỉ hưu theo tháng, năm sinh

Căn cứ tham khảo: Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (Điều 169); Nghị định 135/2020/NĐ-CP (Điều 4 và Phụ lục I)Công thức do U&Bank soạncông thức do U&Bank soạn

Cần bật JavaScript để tính.

Giới tính và tháng sinh

Giới tính
Điều kiện
năm
tháng

Không nhập thông tin khách hàng.

Ví dụ với số mặc định

Nam, sinh 03/1966

Tháng đủ tuổi nghỉ hưukhông phải tháng hưởng lương hưu
12/2027
Tuổi nghỉ hưu áp dụngtheo năm nghỉ hưu
61 tuổi 9 tháng
Năm nghỉ hưu
2027

Ví dụ tính theo số mặc định. Chỉ để tham khảo, không phải tư vấn.

Tuổi nghỉ hưu của lao động nam theo năm nghỉ hưu

Tuổi nghỉ hưu của lao động nam trong điều kiện lao động bình thường, theo năm nghỉ hưu
Năm nghỉ hưuTuổi nghỉ hưu
202160 tuổi 3 tháng
202260 tuổi 6 tháng
202360 tuổi 9 tháng
202461 tuổi
202561 tuổi 3 tháng
202661 tuổi 6 tháng
202761 tuổi 9 tháng
Từ năm 2028 trở đi62 tuổi
  1. 202160 tuổi 3 tháng

  2. 202260 tuổi 6 tháng

  3. 202360 tuổi 9 tháng

  4. 202461 tuổi

  5. 202561 tuổi 3 tháng

  6. 202661 tuổi 6 tháng

  7. 202761 tuổi 9 tháng

  8. Từ năm 2028 trở đi62 tuổi

Tuổi nghỉ hưu của lao động nữ theo năm nghỉ hưu

Tuổi nghỉ hưu của lao động nữ trong điều kiện lao động bình thường, theo năm nghỉ hưu
Năm nghỉ hưuTuổi nghỉ hưu
202155 tuổi 4 tháng
202255 tuổi 8 tháng
202356 tuổi
202456 tuổi 4 tháng
202556 tuổi 8 tháng
202657 tuổi
202757 tuổi 4 tháng
202857 tuổi 8 tháng
202958 tuổi
203058 tuổi 4 tháng
203158 tuổi 8 tháng
203259 tuổi
203359 tuổi 4 tháng
203459 tuổi 8 tháng
Từ năm 2035 trở đi60 tuổi
  1. 202155 tuổi 4 tháng

  2. 202255 tuổi 8 tháng

  3. 202356 tuổi

  4. 202456 tuổi 4 tháng

  5. 202556 tuổi 8 tháng

  6. 202657 tuổi

  7. 202757 tuổi 4 tháng

  8. 202857 tuổi 8 tháng

  9. 202958 tuổi

  10. 203058 tuổi 4 tháng

  11. 203158 tuổi 8 tháng

  12. 203259 tuổi

  13. 203359 tuổi 4 tháng

  14. 203459 tuổi 8 tháng

  15. Từ năm 2035 trở đi60 tuổi

Tuổi nghỉ hưu theo tháng và năm sinh là bao nhiêu?

Tuổi nghỉ hưu phụ thuộc năm nghỉ hưu, không phụ thuộc năm sinh. Lao động nam sinh tháng 3 năm 1966 đủ tuổi nghỉ hưu vào tháng 12/2027, lúc 61 tuổi 9 tháng, trong điều kiện lao động bình thường (Nghị định 135/2020/NĐ-CP, Điều 4 khoản 2). Công cụ cho tháng đủ tuổi, không phải tháng hưởng lương hưu.

Tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường

Tuổi nghỉ hưu ở đây là tuổi của người lao động trong điều kiện lao động bình thường. Tuổi này tăng dần theo lộ trình cho tới khi đủ 62 tuổi với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi với lao động nữ vào năm 2035 (Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 169 khoản 2).

  • Từ năm 2021: lao động nam đủ 60 tuổi 3 tháng, lao động nữ đủ 55 tuổi 4 tháng; sau đó mỗi năm tăng thêm 3 tháng với nam và 4 tháng với nữ (Điều 169 khoản 2; Nghị định 135/2020/NĐ-CP, Điều 4 khoản 1).
  • Theo năm nghỉ hưu: tuổi nghỉ hưu tra theo năm người đó nghỉ hưu, không theo năm sinh. Hai bảng ngay trên là bảng của Điều 4 khoản 2, và việc đối chiếu tháng, năm sinh với tuổi nghỉ hưu theo Phụ lục I của Nghị định.
  • Tháng đủ tuổi: thời điểm nghỉ hưu là kết thúc ngày cuối cùng của tháng đủ tuổi nghỉ hưu (Nghị định 135/2020/NĐ-CP, Điều 3 khoản 1). Hồ sơ chỉ có năm sinh thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh (Điều 3 khoản 3).
  • Nghỉ sớm, nghỉ muộn: có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn không quá 5 tuổi (Điều 169 khoản 3) hoặc cao hơn không quá 5 tuổi (khoản 4), so với tuổi của năm nghỉ hưu. Công cụ chỉ cộng hoặc trừ số năm, tháng bạn nhập, không kiểm bạn có thuộc diện nào.

Cách tính tháng đủ tuổi nghỉ hưu

Tuổi nghỉ hưu năm N của lao động nam = 60 tuổi 3 tháng + 3 tháng × (N − 2021), tối đa 62 tuổi

Tuổi nghỉ hưu năm N của lao động nữ = 55 tuổi 4 tháng + 4 tháng × (N − 2021), tối đa 60 tuổi

Tháng đủ tuổi = tháng đầu tiên, kể từ tháng sinh, mà số tháng tuổi tròn không nhỏ hơn tuổi nghỉ hưu của năm có tháng đó

  • N là năm nghỉ hưu. Từ năm 2028 với nam và từ năm 2035 với nữ, tuổi nghỉ hưu giữ ở mức tối đa.
  • Nghỉ sớm hoặc muộn: số tháng chênh bạn nhập được trừ hoặc cộng vào tuổi nghỉ hưu của năm có tháng đó, tổng không quá 5 năm.
  • Chỉ tháng và năm sinh được dùng; ngày sinh không đổi kết quả (Nghị định 135/2020/NĐ-CP, Điều 4 khoản 2: đối chiếu tháng, năm sinh theo Phụ lục I).

Vì tuổi tăng theo năm nghỉ hưu nên kết quả không là năm sinh cộng một số cố định: lao động nữ sinh tháng 1 năm 1973 đủ 58 tuổi 8 tháng ngay trong năm 2031 và nghỉ hưu tháng 9 năm 2031, không phải chờ sang năm 2032.

Ví dụ tháng đủ tuổi nghỉ hưu

Sáu ví dụ trong điều kiện lao động bình thường, mỗi ví dụ do công cụ tính từ tháng và năm sinh.

Sáu người lao động, tháng đủ tuổi và tuổi nghỉ hưu của năm đó

Giới tínhTháng sinhNăm sinhTháng đủ tuổiTuổi áp dụngNăm nghỉ hưu
Nam3196612/202761 tuổi 9 tháng2027
Nữ7197107/202958 tuổi2029
Nam12197012/203262 tuổi2032
Nữ1197309/203158 tuổi 8 tháng2031
Nam1196507/202661 tuổi 6 tháng2026
Nữ11196911/202657 tuổi2026

Dòng 5 và 6 khớp Phụ lục I của Nghị định 135/2020/NĐ-CP, nơi tháng bắt đầu hưởng chế độ hưu trí là tháng liền sau tháng đủ tuổi (tháng 8 và tháng 12 năm 2026), theo Điều 3 khoản 2.

Bảng tra nhanh theo năm sinh

Tháng đủ tuổi nghỉ hưu của người sinh tháng 1, điều kiện lao động bình thường

Giới tínhSinh tháng 1 nămTháng đủ tuổiTuổi áp dụngNăm nghỉ hưu
Nam196610/202761 tuổi 9 tháng2027
Nam197001/203262 tuổi2032
Nam197501/203762 tuổi2037
Nam198001/204262 tuổi2042
Nam198501/204762 tuổi2047
Nam199001/205262 tuổi2052
Nữ196605/202155 tuổi 4 tháng2021
Nữ197005/202757 tuổi 4 tháng2027
Nữ197509/203459 tuổi 8 tháng2034
Nữ198001/204060 tuổi2040
Nữ198501/204560 tuổi2045
Nữ199001/205060 tuổi2050

Câu hỏi thường gặp về tuổi nghỉ hưu

Tuổi nghỉ hưu năm 2026 và năm 2027 của nam và nữ là bao nhiêu?

Năm 2026, lao động nam đủ 61 tuổi 6 tháng và lao động nữ đủ 57 tuổi. Năm 2027 là 61 tuổi 9 tháng với nam và 57 tuổi 4 tháng với nữ, trong điều kiện lao động bình thường (Nghị định 135/2020/NĐ-CP, Điều 4 khoản 2). Tuổi này tính theo năm nghỉ hưu, không theo năm sinh.

Bao giờ tuổi nghỉ hưu của nam là 62 và của nữ là 60?

Nam đủ 62 tuổi từ năm 2028, nữ đủ 60 tuổi từ năm 2035. Từ năm 2021 mỗi năm nam tăng thêm 3 tháng, nữ tăng thêm 4 tháng (Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 169 khoản 2; Nghị định 135/2020/NĐ-CP, Điều 4 khoản 1). Sau mốc đó tuổi nghỉ hưu giữ nguyên.

Lao động nam sinh tháng 3 năm 1966 nghỉ hưu khi nào?

Đủ tuổi vào tháng 12/2027, lúc 61 tuổi 9 tháng: năm 2027 tuổi nghỉ hưu của nam là 61 tuổi 9 tháng, và đó là tháng đầu tiên người sinh tháng 3 năm 1966 đủ ngần ấy tháng tuổi. Thời điểm nghỉ hưu là kết thúc ngày cuối cùng của tháng đó (Nghị định 135/2020/NĐ-CP, Điều 3 khoản 1).

Tuổi nghỉ hưu tính theo ngày sinh hay theo tháng sinh?

Theo tháng và năm sinh. Nghị định 135/2020/NĐ-CP, Điều 4 khoản 2 đối chiếu tháng, năm sinh với tuổi nghỉ hưu theo Phụ lục I, và thời điểm nghỉ hưu là kết thúc ngày cuối cùng của tháng đủ tuổi (Điều 3 khoản 1). Công cụ chỉ dùng tháng và năm sinh, nên sinh ngày 1 hay ngày 31 của tháng cho cùng kết quả.

Hồ sơ chỉ ghi năm sinh thì tính thế nào?

Lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh làm căn cứ xác định thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng chế độ hưu trí (Nghị định 135/2020/NĐ-CP, Điều 3 khoản 3), tức là nhập tháng sinh 1. Chính phủ quy định riêng việc hưởng lương hưu khi không xác định được ngày, tháng sinh (Luật số 41/2024/QH15, Điều 64 khoản 3).

Làm nghề nặng nhọc, độc hại có nghỉ hưu sớm được không?

Có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 5 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của năm nghỉ hưu (Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 169 khoản 3), và điều kiện đóng bảo hiểm xã hội của trường hợp này ở Luật số 41/2024/QH15, Điều 64 khoản 1 điểm b. Công cụ không kiểm bạn có thuộc diện đó.

Có thể nghỉ hưu muộn hơn tuổi quy định không?

Người có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 5 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của năm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác (Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 169 khoản 4).

Cần đóng bảo hiểm xã hội bao lâu để hưởng lương hưu?

Từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên và đủ tuổi nghỉ hưu theo Điều 169 khoản 2 của Bộ luật Lao động (Luật số 41/2024/QH15, Điều 64 khoản 1 điểm a). Thời điểm hưởng lương hưu ghi trong văn bản của người sử dụng lao động (Điều 69 khoản 1); công cụ này chỉ cho tháng đủ tuổi.

Căn cứ pháp lý

Văn bản làm căn cứ của công cụ

Văn bảnĐiều dùng ở trangNội dungHiệu lực
Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14Điều 169 khoản 2, 3, 4Tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo lộ trình; nghỉ hưu thấp hơn hoặc cao hơn không quá 5 tuổiTừ 01/01/2021
Nghị định 135/2020/NĐ-CPĐiều 3, 4 và Phụ lục IThời điểm nghỉ hưu, bảng tuổi nghỉ hưu theo năm nghỉ hưu, đối chiếu tháng và năm sinhTừ 01/01/2021
Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15Điều 64, 69Điều kiện hưởng lương hưu (từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và đủ tuổi) và thời điểm hưởng lương hưuTừ 01/07/2025

Nội dung do thành viên @hungviet đóng góp. Cập nhật theo Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2021), Nghị định 135/2020/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/01/2021) và Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/07/2025), kiểm ngày 19/10/2026. Chỉ để tham khảo, không phải tư vấn. Báo sai nội dung

Cách tính

Tuổi nghỉ hưu phụ thuộc năm nghỉ hưu, không phụ thuộc năm sinh. Công cụ tìm tháng đầu tiên, kể từ tháng sinh, mà số tháng tuổi của người đó đạt tuổi nghỉ hưu của năm có tháng ấy. Chỉ tháng và năm sinh được dùng, không dùng ngày sinh.

Tháng đủ tuổi = tháng đầu tiên có số tháng tuổi ≥ tuổi nghỉ hưu của năm có tháng đó

Năm nghỉ hưu
Hai bảng ở trên: mỗi năm một tuổi, nam tăng ba tháng và nữ tăng bốn tháng mỗi năm cho tới tuổi cuối của lộ trình.
Nghỉ sớm, nghỉ muộn
Công cụ cộng hoặc trừ số năm và tháng bạn nhập vào tuổi của năm nghỉ hưu, tối đa năm năm; công cụ không kiểm điều kiện được nghỉ sớm hoặc muộn.
Hồ sơ chỉ có năm sinh
Lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh làm căn cứ (Nghị định 135/2020/NĐ-CP, Điều 3 khoản 3): chọn tháng sinh là 1.
Tháng hưởng lương hưu
Công cụ cho tháng đủ tuổi; thời điểm hưởng lương hưu theo quy định về bảo hiểm xã hội (Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 69).
Căn cứ tham khảo
Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 169; Nghị định 135/2020/NĐ-CP, Điều 4 và Phụ lục I.

Cách tính

Tháng đủ tuổi nghỉ hưu là tháng đầu tiên, kể từ tháng sinh, mà số tháng tuổi đạt tuổi nghỉ hưu của năm có tháng đó; nghỉ sớm hoặc muộn thì cộng hoặc trừ số năm và tháng nhập vào, tối đa năm năm. Căn cứ tham khảo: Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 169; Nghị định 135/2020/NĐ-CP, Điều 4.

Chỉ để tham khảo, không phải tư vấn.

U&Bank là mạng xã hội, không phải ngân hàng · Giấy phép 392/GP-BTTTT · lập tại ub.com.vn/cong-cu/tuoi-nghi-huu ngày 20/10/2026; U&Bank không lưu số đã nhập.

Người làm ngân hàng đã xác thực qua email công việc.

Dấu tích xanh là gì

Người làm ngân hàng đã được U&Bank xác minh.

Dấu tích xanh là gì

Chuyên gia do U&Bank mời, đã xác minh chính chủ.

Dấu tích xanh là gì