U&Bank Mạng xã hội · Bảng tính tham khảo
Chỉ để tham khảo, không phải tư vấn.
Số liệu đã nhập
Tuổi nghỉ hưu theo tháng, năm sinh
Cần bật JavaScript để tính.
Giới tính và tháng sinh
Ví dụ với số mặc định
- Tháng đủ tuổi nghỉ hưukhông phải tháng hưởng lương hưu
- 12/2027
- Tuổi nghỉ hưu áp dụngtheo năm nghỉ hưu
- 61 tuổi 9 tháng
- Năm nghỉ hưu
- 2027
Ví dụ tính theo số mặc định. Chỉ để tham khảo, không phải tư vấn.
Số trong liên kết không hợp lệ.
Tuổi nghỉ hưu của lao động nam theo năm nghỉ hưu
| Năm nghỉ hưu | Tuổi nghỉ hưu |
|---|---|
| 2021 | 60 tuổi 3 tháng |
| 2022 | 60 tuổi 6 tháng |
| 2023 | 60 tuổi 9 tháng |
| 2024 | 61 tuổi |
| 2025 | 61 tuổi 3 tháng |
| 2026 | 61 tuổi 6 tháng |
| 2027 | 61 tuổi 9 tháng |
| Từ năm 2028 trở đi | 62 tuổi |
202160 tuổi 3 tháng
202260 tuổi 6 tháng
202360 tuổi 9 tháng
202461 tuổi
202561 tuổi 3 tháng
202661 tuổi 6 tháng
202761 tuổi 9 tháng
Từ năm 2028 trở đi62 tuổi
Tuổi nghỉ hưu của lao động nữ theo năm nghỉ hưu
| Năm nghỉ hưu | Tuổi nghỉ hưu |
|---|---|
| 2021 | 55 tuổi 4 tháng |
| 2022 | 55 tuổi 8 tháng |
| 2023 | 56 tuổi |
| 2024 | 56 tuổi 4 tháng |
| 2025 | 56 tuổi 8 tháng |
| 2026 | 57 tuổi |
| 2027 | 57 tuổi 4 tháng |
| 2028 | 57 tuổi 8 tháng |
| 2029 | 58 tuổi |
| 2030 | 58 tuổi 4 tháng |
| 2031 | 58 tuổi 8 tháng |
| 2032 | 59 tuổi |
| 2033 | 59 tuổi 4 tháng |
| 2034 | 59 tuổi 8 tháng |
| Từ năm 2035 trở đi | 60 tuổi |
202155 tuổi 4 tháng
202255 tuổi 8 tháng
202356 tuổi
202456 tuổi 4 tháng
202556 tuổi 8 tháng
202657 tuổi
202757 tuổi 4 tháng
202857 tuổi 8 tháng
202958 tuổi
203058 tuổi 4 tháng
203158 tuổi 8 tháng
203259 tuổi
203359 tuổi 4 tháng
203459 tuổi 8 tháng
Từ năm 2035 trở đi60 tuổi
Tuổi nghỉ hưu theo tháng và năm sinh là bao nhiêu?
Tuổi nghỉ hưu phụ thuộc năm nghỉ hưu, không phụ thuộc năm sinh. Lao động nam sinh tháng 3 năm 1966 đủ tuổi nghỉ hưu vào tháng 12/2027, lúc 61 tuổi 9 tháng, trong điều kiện lao động bình thường (Nghị định 135/2020/NĐ-CP, Điều 4 khoản 2). Công cụ cho tháng đủ tuổi, không phải tháng hưởng lương hưu.
Tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường
Tuổi nghỉ hưu ở đây là tuổi của người lao động trong điều kiện lao động bình thường. Tuổi này tăng dần theo lộ trình cho tới khi đủ 62 tuổi với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi với lao động nữ vào năm 2035 (Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 169 khoản 2).
- Từ năm 2021: lao động nam đủ 60 tuổi 3 tháng, lao động nữ đủ 55 tuổi 4 tháng; sau đó mỗi năm tăng thêm 3 tháng với nam và 4 tháng với nữ (Điều 169 khoản 2; Nghị định 135/2020/NĐ-CP, Điều 4 khoản 1).
- Theo năm nghỉ hưu: tuổi nghỉ hưu tra theo năm người đó nghỉ hưu, không theo năm sinh. Hai bảng ngay trên là bảng của Điều 4 khoản 2, và việc đối chiếu tháng, năm sinh với tuổi nghỉ hưu theo Phụ lục I của Nghị định.
- Tháng đủ tuổi: thời điểm nghỉ hưu là kết thúc ngày cuối cùng của tháng đủ tuổi nghỉ hưu (Nghị định 135/2020/NĐ-CP, Điều 3 khoản 1). Hồ sơ chỉ có năm sinh thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh (Điều 3 khoản 3).
- Nghỉ sớm, nghỉ muộn: có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn không quá 5 tuổi (Điều 169 khoản 3) hoặc cao hơn không quá 5 tuổi (khoản 4), so với tuổi của năm nghỉ hưu. Công cụ chỉ cộng hoặc trừ số năm, tháng bạn nhập, không kiểm bạn có thuộc diện nào.
Cách tính tháng đủ tuổi nghỉ hưu
Tuổi nghỉ hưu năm N của lao động nam = 60 tuổi 3 tháng + 3 tháng × (N − 2021), tối đa 62 tuổi
Tuổi nghỉ hưu năm N của lao động nữ = 55 tuổi 4 tháng + 4 tháng × (N − 2021), tối đa 60 tuổi
Tháng đủ tuổi = tháng đầu tiên, kể từ tháng sinh, mà số tháng tuổi tròn không nhỏ hơn tuổi nghỉ hưu của năm có tháng đó
- N là năm nghỉ hưu. Từ năm 2028 với nam và từ năm 2035 với nữ, tuổi nghỉ hưu giữ ở mức tối đa.
- Nghỉ sớm hoặc muộn: số tháng chênh bạn nhập được trừ hoặc cộng vào tuổi nghỉ hưu của năm có tháng đó, tổng không quá 5 năm.
- Chỉ tháng và năm sinh được dùng; ngày sinh không đổi kết quả (Nghị định 135/2020/NĐ-CP, Điều 4 khoản 2: đối chiếu tháng, năm sinh theo Phụ lục I).
Vì tuổi tăng theo năm nghỉ hưu nên kết quả không là năm sinh cộng một số cố định: lao động nữ sinh tháng 1 năm 1973 đủ 58 tuổi 8 tháng ngay trong năm 2031 và nghỉ hưu tháng 9 năm 2031, không phải chờ sang năm 2032.
Ví dụ tháng đủ tuổi nghỉ hưu
Sáu ví dụ trong điều kiện lao động bình thường, mỗi ví dụ do công cụ tính từ tháng và năm sinh.
Sáu người lao động, tháng đủ tuổi và tuổi nghỉ hưu của năm đó
| Giới tính | Tháng sinh | Năm sinh | Tháng đủ tuổi | Tuổi áp dụng | Năm nghỉ hưu |
|---|---|---|---|---|---|
| Nam | 3 | 1966 | 12/2027 | 61 tuổi 9 tháng | 2027 |
| Nữ | 7 | 1971 | 07/2029 | 58 tuổi | 2029 |
| Nam | 12 | 1970 | 12/2032 | 62 tuổi | 2032 |
| Nữ | 1 | 1973 | 09/2031 | 58 tuổi 8 tháng | 2031 |
| Nam | 1 | 1965 | 07/2026 | 61 tuổi 6 tháng | 2026 |
| Nữ | 11 | 1969 | 11/2026 | 57 tuổi | 2026 |
Dòng 5 và 6 khớp Phụ lục I của Nghị định 135/2020/NĐ-CP, nơi tháng bắt đầu hưởng chế độ hưu trí là tháng liền sau tháng đủ tuổi (tháng 8 và tháng 12 năm 2026), theo Điều 3 khoản 2.
Bảng tra nhanh theo năm sinh
Tháng đủ tuổi nghỉ hưu của người sinh tháng 1, điều kiện lao động bình thường
| Giới tính | Sinh tháng 1 năm | Tháng đủ tuổi | Tuổi áp dụng | Năm nghỉ hưu |
|---|---|---|---|---|
| Nam | 1966 | 10/2027 | 61 tuổi 9 tháng | 2027 |
| Nam | 1970 | 01/2032 | 62 tuổi | 2032 |
| Nam | 1975 | 01/2037 | 62 tuổi | 2037 |
| Nam | 1980 | 01/2042 | 62 tuổi | 2042 |
| Nam | 1985 | 01/2047 | 62 tuổi | 2047 |
| Nam | 1990 | 01/2052 | 62 tuổi | 2052 |
| Nữ | 1966 | 05/2021 | 55 tuổi 4 tháng | 2021 |
| Nữ | 1970 | 05/2027 | 57 tuổi 4 tháng | 2027 |
| Nữ | 1975 | 09/2034 | 59 tuổi 8 tháng | 2034 |
| Nữ | 1980 | 01/2040 | 60 tuổi | 2040 |
| Nữ | 1985 | 01/2045 | 60 tuổi | 2045 |
| Nữ | 1990 | 01/2050 | 60 tuổi | 2050 |
Câu hỏi thường gặp về tuổi nghỉ hưu
Tuổi nghỉ hưu năm 2026 và năm 2027 của nam và nữ là bao nhiêu?
Năm 2026, lao động nam đủ 61 tuổi 6 tháng và lao động nữ đủ 57 tuổi. Năm 2027 là 61 tuổi 9 tháng với nam và 57 tuổi 4 tháng với nữ, trong điều kiện lao động bình thường (Nghị định 135/2020/NĐ-CP, Điều 4 khoản 2). Tuổi này tính theo năm nghỉ hưu, không theo năm sinh.
Bao giờ tuổi nghỉ hưu của nam là 62 và của nữ là 60?
Nam đủ 62 tuổi từ năm 2028, nữ đủ 60 tuổi từ năm 2035. Từ năm 2021 mỗi năm nam tăng thêm 3 tháng, nữ tăng thêm 4 tháng (Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 169 khoản 2; Nghị định 135/2020/NĐ-CP, Điều 4 khoản 1). Sau mốc đó tuổi nghỉ hưu giữ nguyên.
Lao động nam sinh tháng 3 năm 1966 nghỉ hưu khi nào?
Đủ tuổi vào tháng 12/2027, lúc 61 tuổi 9 tháng: năm 2027 tuổi nghỉ hưu của nam là 61 tuổi 9 tháng, và đó là tháng đầu tiên người sinh tháng 3 năm 1966 đủ ngần ấy tháng tuổi. Thời điểm nghỉ hưu là kết thúc ngày cuối cùng của tháng đó (Nghị định 135/2020/NĐ-CP, Điều 3 khoản 1).
Tuổi nghỉ hưu tính theo ngày sinh hay theo tháng sinh?
Theo tháng và năm sinh. Nghị định 135/2020/NĐ-CP, Điều 4 khoản 2 đối chiếu tháng, năm sinh với tuổi nghỉ hưu theo Phụ lục I, và thời điểm nghỉ hưu là kết thúc ngày cuối cùng của tháng đủ tuổi (Điều 3 khoản 1). Công cụ chỉ dùng tháng và năm sinh, nên sinh ngày 1 hay ngày 31 của tháng cho cùng kết quả.
Hồ sơ chỉ ghi năm sinh thì tính thế nào?
Lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh làm căn cứ xác định thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng chế độ hưu trí (Nghị định 135/2020/NĐ-CP, Điều 3 khoản 3), tức là nhập tháng sinh 1. Chính phủ quy định riêng việc hưởng lương hưu khi không xác định được ngày, tháng sinh (Luật số 41/2024/QH15, Điều 64 khoản 3).
Làm nghề nặng nhọc, độc hại có nghỉ hưu sớm được không?
Có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 5 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của năm nghỉ hưu (Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 169 khoản 3), và điều kiện đóng bảo hiểm xã hội của trường hợp này ở Luật số 41/2024/QH15, Điều 64 khoản 1 điểm b. Công cụ không kiểm bạn có thuộc diện đó.
Có thể nghỉ hưu muộn hơn tuổi quy định không?
Người có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 5 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của năm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác (Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 169 khoản 4).
Cần đóng bảo hiểm xã hội bao lâu để hưởng lương hưu?
Từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên và đủ tuổi nghỉ hưu theo Điều 169 khoản 2 của Bộ luật Lao động (Luật số 41/2024/QH15, Điều 64 khoản 1 điểm a). Thời điểm hưởng lương hưu ghi trong văn bản của người sử dụng lao động (Điều 69 khoản 1); công cụ này chỉ cho tháng đủ tuổi.
Căn cứ pháp lý
Văn bản làm căn cứ của công cụ
| Văn bản | Điều dùng ở trang | Nội dung | Hiệu lực |
|---|---|---|---|
| Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 | Điều 169 khoản 2, 3, 4 | Tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo lộ trình; nghỉ hưu thấp hơn hoặc cao hơn không quá 5 tuổi | Từ 01/01/2021 |
| Nghị định 135/2020/NĐ-CP | Điều 3, 4 và Phụ lục I | Thời điểm nghỉ hưu, bảng tuổi nghỉ hưu theo năm nghỉ hưu, đối chiếu tháng và năm sinh | Từ 01/01/2021 |
| Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 | Điều 64, 69 | Điều kiện hưởng lương hưu (từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và đủ tuổi) và thời điểm hưởng lương hưu | Từ 01/07/2025 |
Cách tính
Tuổi nghỉ hưu phụ thuộc năm nghỉ hưu, không phụ thuộc năm sinh. Công cụ tìm tháng đầu tiên, kể từ tháng sinh, mà số tháng tuổi của người đó đạt tuổi nghỉ hưu của năm có tháng ấy. Chỉ tháng và năm sinh được dùng, không dùng ngày sinh.
Tháng đủ tuổi = tháng đầu tiên có số tháng tuổi ≥ tuổi nghỉ hưu của năm có tháng đó
- Năm nghỉ hưu
- Hai bảng ở trên: mỗi năm một tuổi, nam tăng ba tháng và nữ tăng bốn tháng mỗi năm cho tới tuổi cuối của lộ trình.
- Nghỉ sớm, nghỉ muộn
- Công cụ cộng hoặc trừ số năm và tháng bạn nhập vào tuổi của năm nghỉ hưu, tối đa năm năm; công cụ không kiểm điều kiện được nghỉ sớm hoặc muộn.
- Hồ sơ chỉ có năm sinh
- Lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh làm căn cứ (Nghị định 135/2020/NĐ-CP, Điều 3 khoản 3): chọn tháng sinh là 1.
- Tháng hưởng lương hưu
- Công cụ cho tháng đủ tuổi; thời điểm hưởng lương hưu theo quy định về bảo hiểm xã hội (Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 69).
- Căn cứ tham khảo
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 169; Nghị định 135/2020/NĐ-CP, Điều 4 và Phụ lục I.
Cách tính
Tháng đủ tuổi nghỉ hưu là tháng đầu tiên, kể từ tháng sinh, mà số tháng tuổi đạt tuổi nghỉ hưu của năm có tháng đó; nghỉ sớm hoặc muộn thì cộng hoặc trừ số năm và tháng nhập vào, tối đa năm năm. Căn cứ tham khảo: Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 169; Nghị định 135/2020/NĐ-CP, Điều 4.
Chỉ để tham khảo, không phải tư vấn.
U&Bank là mạng xã hội, không phải ngân hàng · Giấy phép 392/GP-BTTTT · lập tại ub.com.vn/cong-cu/tuoi-nghi-huu ngày 20/10/2026; U&Bank không lưu số đã nhập.
