U&Bank Mạng xã hội · Bảng tính tham khảo
Chỉ để tham khảo, không phải tư vấn.
Số liệu đã nhập
Mốc lương, thuế và bảo hiểm đang áp dụng
Cần bật JavaScript để tính.
Mức lương cơ sở, giảm trừ, lương tối thiểu và mức đóng
Bộ tham số từ 01/01/2026 đến 30/06/2026
| Khoản | Mức | Từ ngày | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Lương cơ sở | 2.340.000 đ/tháng | 01/07/2024 | Nghị định 73/2024/NĐ-CP, Điều 3 khoản 2 |
| Giảm trừ gia cảnh, bản thân | 15.500.000 đ/tháng | 01/01/2026 | Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, Điều 1, Điều 2 |
| Giảm trừ gia cảnh, mỗi người phụ thuộc | 6.200.000 đ/tháng | 01/01/2026 | Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, Điều 1, Điều 2 |
| Lương tối thiểu tháng, vùng I | 5.310.000 đ/tháng | 01/01/2026 | Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3, Điều 5 khoản 1 |
| Lương tối thiểu tháng, vùng II | 4.730.000 đ/tháng | 01/01/2026 | Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3, Điều 5 khoản 1 |
| Lương tối thiểu tháng, vùng III | 4.140.000 đ/tháng | 01/01/2026 | Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3, Điều 5 khoản 1 |
| Lương tối thiểu tháng, vùng IV | 3.700.000 đ/tháng | 01/01/2026 | Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3, Điều 5 khoản 1 |
| BHXH, người lao động đóng | 8% tiền lương đóng bảo hiểm | 01/07/2025 | Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 33 khoản 1 điểm a |
| BHYT, người lao động đóng | 1,5% tiền lương đóng bảo hiểm | 01/07/2025 | Nghị định 188/2025/NĐ-CP, Điều 6 khoản 1 điểm a, Điều 70 khoản 2 |
| BHTN, người lao động đóng, mức tối đa | 1% tiền lương đóng bảo hiểm | 01/01/2026 | Luật Việc làm số 74/2025/QH15, Điều 33 khoản 1 điểm a |
| Trần tiền lương đóng BHXH, BHYT | 46.800.000 đ/tháng | 01/07/2025 | Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 31 khoản 1 điểm đ, Điều 141 khoản 13; Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi số 51/2024/QH15, Điều 1 khoản 12, Điều 3 khoản 5 điểm b; Nghị định 73/2024/NĐ-CP, Điều 3 khoản 2 |
| Trần tiền lương đóng BHTN | Vùng I 106.200.000 · Vùng II 94.600.000 · Vùng III 82.800.000 · Vùng IV 74.000.000 đ/tháng | 01/01/2026 | Luật Việc làm số 74/2025/QH15, Điều 34 khoản 2; Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3, Điều 5 khoản 1 |
Lương cơ sở2.340.000 đ/tháng
Giảm trừ gia cảnh, bản thân15.500.000 đ/tháng
Giảm trừ gia cảnh, mỗi người phụ thuộc6.200.000 đ/tháng
Lương tối thiểu tháng, vùng I5.310.000 đ/tháng
Lương tối thiểu tháng, vùng II4.730.000 đ/tháng
Lương tối thiểu tháng, vùng III4.140.000 đ/tháng
Lương tối thiểu tháng, vùng IV3.700.000 đ/tháng
BHXH, người lao động đóng8% tiền lương đóng bảo hiểm
BHYT, người lao động đóng1,5% tiền lương đóng bảo hiểm
BHTN, người lao động đóng, mức tối đa1% tiền lương đóng bảo hiểm
Trần tiền lương đóng BHXH, BHYT46.800.000 đ/tháng
Trần tiền lương đóng BHTNVùng I 106.200.000 · Vùng II 94.600.000 · Vùng III 82.800.000 · Vùng IV 74.000.000 đ/tháng
Biểu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương
Từ ngày 01/01/2026 · Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, Điều 9, Điều 29 khoản 2
| Bậc | Thu nhập tính thuế/tháng | Thu nhập tính thuế/năm | Thuế suất |
|---|---|---|---|
| 1 | Đến 10.000.000 | Đến 120.000.000 | 5% |
| 2 | Trên 10.000.000 đến 30.000.000 | Trên 120.000.000 đến 360.000.000 | 10% |
| 3 | Trên 30.000.000 đến 60.000.000 | Trên 360.000.000 đến 720.000.000 | 20% |
| 4 | Trên 60.000.000 đến 100.000.000 | Trên 720.000.000 đến 1.200.000.000 | 30% |
| 5 | Trên 100.000.000 | Trên 1.200.000.000 | 35% |
Bậc 15%
Bậc 210%
Bậc 320%
Bậc 430%
Bậc 535%
Mức lương cơ sở, giảm trừ, lương tối thiểu và mức đóng
Bộ tham số từ 01/07/2026 đến 31/12/2026
| Khoản | Mức | Từ ngày | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Lương cơ sở | 2.530.000 đ/tháng | 01/07/2026 | Nghị định 161/2026/NĐ-CP, Điều 3 |
| Giảm trừ gia cảnh, bản thân | 15.500.000 đ/tháng | 01/01/2026 | Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, Điều 1, Điều 2 |
| Giảm trừ gia cảnh, mỗi người phụ thuộc | 6.200.000 đ/tháng | 01/01/2026 | Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, Điều 1, Điều 2 |
| Lương tối thiểu tháng, vùng I | 5.310.000 đ/tháng | 01/01/2026 | Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3, Điều 5 khoản 1 |
| Lương tối thiểu tháng, vùng II | 4.730.000 đ/tháng | 01/01/2026 | Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3, Điều 5 khoản 1 |
| Lương tối thiểu tháng, vùng III | 4.140.000 đ/tháng | 01/01/2026 | Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3, Điều 5 khoản 1 |
| Lương tối thiểu tháng, vùng IV | 3.700.000 đ/tháng | 01/01/2026 | Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3, Điều 5 khoản 1 |
| BHXH, người lao động đóng | 8% tiền lương đóng bảo hiểm | 01/07/2025 | Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 33 khoản 1 điểm a |
| BHYT, người lao động đóng | 1,5% tiền lương đóng bảo hiểm | 01/07/2025 | Nghị định 188/2025/NĐ-CP, Điều 6 khoản 1 điểm a, Điều 70 khoản 2 |
| BHTN, người lao động đóng, mức tối đa | 1% tiền lương đóng bảo hiểm | 01/01/2026 | Luật Việc làm số 74/2025/QH15, Điều 33 khoản 1 điểm a |
| Trần tiền lương đóng BHXH, BHYT | 50.600.000 đ/tháng | 01/07/2026 | Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 31 khoản 1 điểm đ, Điều 141 khoản 13; Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi số 51/2024/QH15, Điều 1 khoản 12, Điều 3 khoản 5 điểm b; Nghị định 161/2026/NĐ-CP, Điều 3 |
| Trần tiền lương đóng BHTN | Vùng I 106.200.000 · Vùng II 94.600.000 · Vùng III 82.800.000 · Vùng IV 74.000.000 đ/tháng | 01/01/2026 | Luật Việc làm số 74/2025/QH15, Điều 34 khoản 2; Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3, Điều 5 khoản 1 |
Lương cơ sở2.530.000 đ/tháng
Giảm trừ gia cảnh, bản thân15.500.000 đ/tháng
Giảm trừ gia cảnh, mỗi người phụ thuộc6.200.000 đ/tháng
Lương tối thiểu tháng, vùng I5.310.000 đ/tháng
Lương tối thiểu tháng, vùng II4.730.000 đ/tháng
Lương tối thiểu tháng, vùng III4.140.000 đ/tháng
Lương tối thiểu tháng, vùng IV3.700.000 đ/tháng
BHXH, người lao động đóng8% tiền lương đóng bảo hiểm
BHYT, người lao động đóng1,5% tiền lương đóng bảo hiểm
BHTN, người lao động đóng, mức tối đa1% tiền lương đóng bảo hiểm
Trần tiền lương đóng BHXH, BHYT50.600.000 đ/tháng
Trần tiền lương đóng BHTNVùng I 106.200.000 · Vùng II 94.600.000 · Vùng III 82.800.000 · Vùng IV 74.000.000 đ/tháng
Biểu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương
Từ ngày 01/01/2026 · Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, Điều 9, Điều 29 khoản 2
| Bậc | Thu nhập tính thuế/tháng | Thu nhập tính thuế/năm | Thuế suất |
|---|---|---|---|
| 1 | Đến 10.000.000 | Đến 120.000.000 | 5% |
| 2 | Trên 10.000.000 đến 30.000.000 | Trên 120.000.000 đến 360.000.000 | 10% |
| 3 | Trên 30.000.000 đến 60.000.000 | Trên 360.000.000 đến 720.000.000 | 20% |
| 4 | Trên 60.000.000 đến 100.000.000 | Trên 720.000.000 đến 1.200.000.000 | 30% |
| 5 | Trên 100.000.000 | Trên 1.200.000.000 | 35% |
Bậc 15%
Bậc 210%
Bậc 320%
Bậc 430%
Bậc 535%
Mức lương cơ sở, giảm trừ, lương tối thiểu và mức đóng
Bộ tham số từ 01/01/2027 đến 30/06/2027
| Khoản | Mức | Từ ngày | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Lương cơ sở | 2.530.000 đ/tháng | 01/07/2026 | Nghị định 161/2026/NĐ-CP, Điều 3 |
| Giảm trừ gia cảnh, bản thân | 15.500.000 đ/tháng | 01/01/2026 | Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, Điều 1, Điều 2 |
| Giảm trừ gia cảnh, mỗi người phụ thuộc | 6.200.000 đ/tháng | 01/01/2026 | Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, Điều 1, Điều 2 |
| Lương tối thiểu tháng, vùng I | 5.310.000 đ/tháng | 01/01/2026 | Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3, Điều 5 khoản 1 |
| Lương tối thiểu tháng, vùng II | 4.730.000 đ/tháng | 01/01/2026 | Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3, Điều 5 khoản 1 |
| Lương tối thiểu tháng, vùng III | 4.140.000 đ/tháng | 01/01/2026 | Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3, Điều 5 khoản 1 |
| Lương tối thiểu tháng, vùng IV | 3.700.000 đ/tháng | 01/01/2026 | Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3, Điều 5 khoản 1 |
| BHXH, người lao động đóng | 8% tiền lương đóng bảo hiểm | 01/07/2025 | Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 33 khoản 1 điểm a |
| BHYT, người lao động đóng | 1,5% tiền lương đóng bảo hiểm | 01/07/2025 | Nghị định 188/2025/NĐ-CP, Điều 6 khoản 1 điểm a, Điều 70 khoản 2 |
| BHTN, người lao động đóng, mức tối đa | 1% tiền lương đóng bảo hiểm | 01/01/2026 | Luật Việc làm số 74/2025/QH15, Điều 33 khoản 1 điểm a |
| Trần tiền lương đóng BHXH, BHYT | 50.600.000 đ/tháng | 01/07/2026 | Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 31 khoản 1 điểm đ, Điều 141 khoản 13; Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi số 51/2024/QH15, Điều 1 khoản 12, Điều 3 khoản 5 điểm b; Nghị định 161/2026/NĐ-CP, Điều 3 |
| Trần tiền lương đóng BHTN | Vùng I 106.200.000 · Vùng II 94.600.000 · Vùng III 82.800.000 · Vùng IV 74.000.000 đ/tháng | 01/01/2026 | Luật Việc làm số 74/2025/QH15, Điều 34 khoản 2; Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3, Điều 5 khoản 1 |
Lương cơ sở2.530.000 đ/tháng
Giảm trừ gia cảnh, bản thân15.500.000 đ/tháng
Giảm trừ gia cảnh, mỗi người phụ thuộc6.200.000 đ/tháng
Lương tối thiểu tháng, vùng I5.310.000 đ/tháng
Lương tối thiểu tháng, vùng II4.730.000 đ/tháng
Lương tối thiểu tháng, vùng III4.140.000 đ/tháng
Lương tối thiểu tháng, vùng IV3.700.000 đ/tháng
BHXH, người lao động đóng8% tiền lương đóng bảo hiểm
BHYT, người lao động đóng1,5% tiền lương đóng bảo hiểm
BHTN, người lao động đóng, mức tối đa1% tiền lương đóng bảo hiểm
Trần tiền lương đóng BHXH, BHYT50.600.000 đ/tháng
Trần tiền lương đóng BHTNVùng I 106.200.000 · Vùng II 94.600.000 · Vùng III 82.800.000 · Vùng IV 74.000.000 đ/tháng
Biểu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương
Từ ngày 01/01/2026 · Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, Điều 9, Điều 29 khoản 2
| Bậc | Thu nhập tính thuế/tháng | Thu nhập tính thuế/năm | Thuế suất |
|---|---|---|---|
| 1 | Đến 10.000.000 | Đến 120.000.000 | 5% |
| 2 | Trên 10.000.000 đến 30.000.000 | Trên 120.000.000 đến 360.000.000 | 10% |
| 3 | Trên 30.000.000 đến 60.000.000 | Trên 360.000.000 đến 720.000.000 | 20% |
| 4 | Trên 60.000.000 đến 100.000.000 | Trên 720.000.000 đến 1.200.000.000 | 30% |
| 5 | Trên 100.000.000 | Trên 1.200.000.000 | 35% |
Bậc 15%
Bậc 210%
Bậc 320%
Bậc 430%
Bậc 535%
Lương cơ sở theo thời kỳ
| Từ ngày | Đến ngày | Mức | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| 01/07/2024 | 30/06/2026 | 2.340.000 đ/tháng | Nghị định 73/2024/NĐ-CP, Điều 3 khoản 2 |
| 01/07/2026 | 2.530.000 đ/tháng | Nghị định 161/2026/NĐ-CP, Điều 3 |
Từ ngày 01/07/20242.340.000 đ/tháng
Từ ngày 01/07/20262.530.000 đ/tháng
Mức đóng bảo hiểm của người lao động
Ví dụ với số mặc định
- Người lao động đóng mỗi tháng10,5% tiền lương đóng bảo hiểm
- 3.150.000 đ
- BHXH8%
- 2.400.000 đ
- BHYT1,5%
- 450.000 đ
- BHTN1%
- 300.000 đ
- Trần tiền lương đóng BHXH, BHYT20 lần lương cơ sở
- 50.600.000 đ
- Trần tiền lương đóng BHTN20 lần lương tối thiểu vùng I
- 106.200.000 đ
- Phần lương trên trần BHXH, BHYT
- 0 đ
- Phần lương trên trần BHTNvùng I
- 0 đ
Ví dụ tính theo số mặc định. Chỉ để tham khảo, không phải tư vấn.
Số trong liên kết không hợp lệ.
Các mốc lương, thuế và bảo hiểm hiện nay là bao nhiêu?
Theo bộ tham số hiệu lực từ 01/07/2026 đến 31/12/2026: lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng; giảm trừ gia cảnh 15.500.000 đồng/tháng cho bản thân, 6.200.000 đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc. Người lao động đóng BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%: với lương đóng bảo hiểm 30.000.000 đồng, vùng I, kỳ 10/2026, tổng là 3.150.000 đồng mỗi tháng.
Lương cơ sở, giảm trừ gia cảnh và các mốc khác
Trang này gom các con số mà bảng lương, bảng thuế và bảng bảo hiểm cùng dùng. Mỗi mức có ngày hiệu lực của văn bản căn cứ và điều luật đã đọc; mức đổi thì có một bộ tham số mới, ghi ở nhật ký thay đổi tham số.
- Lương cơ sở: mức dùng làm căn cứ tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và các chế độ khác của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu của bảo hiểm xã hội bằng mức này (Nghị định 161/2026/NĐ-CP, Điều 3 khoản 1; Luật số 41/2024/QH15, Điều 141 khoản 13).
- Lương tối thiểu vùng: mức lương thấp nhất theo tháng và theo giờ cho người lao động làm việc cho người sử dụng lao động ở vùng I, II, III hoặc IV; vùng áp dụng theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động (Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3 khoản 1 và 3).
- Giảm trừ gia cảnh: số tiền được trừ khỏi thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế, một mức cho người nộp thuế và một mức cho mỗi người phụ thuộc (Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, Điều 1).
- Biểu thuế lũy tiến từng phần: năm bậc thuế suất áp dụng cho thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, tính theo tháng hoặc theo năm (Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, Điều 9).
- Mức đóng bảo hiểm của người lao động: BHXH, BHYT và BHTN, mỗi khoản một tỷ lệ của tiền lương làm căn cứ đóng, trong phạm vi một trần tiền lương (Luật số 41/2024/QH15, Điều 31 và 33; Luật số 74/2025/QH15, Điều 33 và 34).
Công thức tính mức đóng và phần lương trên trần
BHXH = 8% × min(L; 20 × lương cơ sở)
BHYT = 1,5% × min(L; 20 × lương cơ sở)
BHTN = 1% × min(L; 20 × lương tối thiểu vùng)
Phần lương trên trần = max(0; L − trần)
- L: tiền lương đóng bảo hiểm của tháng, số bạn nhập vào ô đầu của công cụ.
- min(a; b) là số nhỏ hơn trong hai số, max(0; a) là số lớn hơn trong 0 và a.
- Lương cơ sở và lương tối thiểu vùng là các số của bộ tham số phủ kỳ bạn chọn, ở bảng đầu trang.
Mỗi khoản làm tròn tới đồng. Công cụ chỉ ghi các con số, không nhận xét mức lương nhập vào cao hay thấp so với lương tối thiểu vùng.
Ví dụ mức đóng bảo hiểm theo từng trần
Năm mức lương đóng bảo hiểm, mỗi dòng có kỳ và vùng của riêng nó: số trần và số tiền đóng của dòng là của bộ tham số phủ kỳ đó.
Năm mức lương đóng bảo hiểm và số tiền người lao động đóng
| Kỳ | Vùng | Lương đóng bảo hiểm (đồng) | BHXH · BHYT · BHTN (đồng) | Tổng (đồng) | Trần BHXH, BHYT (đồng) | Trần BHTN (đồng) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 09/2026 | I | 30.000.000 | 2.400.000 · 450.000 · 300.000 | 3.150.000 | 50.600.000 | 106.200.000 |
| 09/2026 | I | 60.000.000 | 4.048.000 · 759.000 · 600.000 | 5.407.000 | 50.600.000 | 106.200.000 |
| 03/2026 | I | 60.000.000 | 3.744.000 · 702.000 · 600.000 | 5.046.000 | 46.800.000 | 106.200.000 |
| 09/2026 | IV | 120.000.000 | 4.048.000 · 759.000 · 740.000 | 5.547.000 | 50.600.000 | 74.000.000 |
| 09/2026 | I | 120.000.000 | 4.048.000 · 759.000 · 1.062.000 | 5.869.000 | 50.600.000 | 106.200.000 |
Dòng 2 và 3 cùng tiền lương đóng bảo hiểm nhưng khác kỳ: trần BHXH, BHYT tăng từ 46.800.000 đồng lên 50.600.000 đồng từ 01/07/2026 vì lương cơ sở tăng từ 2.340.000 đồng lên 2.530.000 đồng (Nghị định 73/2024/NĐ-CP, Điều 3 khoản 2; Nghị định 161/2026/NĐ-CP, Điều 3). Dòng 4 và 5: cùng 120.000.000 đồng, BHTN dừng ở trần của vùng.
Bảng tra nhanh mức đóng và trần theo vùng
Mức đóng của người lao động theo tiền lương đóng bảo hiểm, vùng I, kỳ 10/2026
| Lương đóng bảo hiểm (đồng) | BHXH (đồng) | BHYT (đồng) | BHTN (đồng) | Tổng (đồng) |
|---|---|---|---|---|
| 10.000.000 | 800.000 | 150.000 | 100.000 | 1.050.000 |
| 20.000.000 | 1.600.000 | 300.000 | 200.000 | 2.100.000 |
| 30.000.000 | 2.400.000 | 450.000 | 300.000 | 3.150.000 |
| 40.000.000 | 3.200.000 | 600.000 | 400.000 | 4.200.000 |
| 50.000.000 | 4.000.000 | 750.000 | 500.000 | 5.250.000 |
| 60.000.000 | 4.048.000 | 759.000 | 600.000 | 5.407.000 |
| 80.000.000 | 4.048.000 | 759.000 | 800.000 | 5.607.000 |
| 100.000.000 | 4.048.000 | 759.000 | 1.000.000 | 5.807.000 |
| 120.000.000 | 4.048.000 | 759.000 | 1.062.000 | 5.869.000 |
Lương tối thiểu tháng và trần tiền lương đóng BHTN theo vùng, bộ tham số từ 01/07/2026 đến 31/12/2026
| Vùng | Lương tối thiểu tháng (đồng) | Trần tiền lương đóng BHTN (đồng) | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| I | 5.310.000 | 106.200.000 | Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3 khoản 1; Luật số 74/2025/QH15, Điều 34 khoản 2 |
| II | 4.730.000 | 94.600.000 | Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3 khoản 1; Luật số 74/2025/QH15, Điều 34 khoản 2 |
| III | 4.140.000 | 82.800.000 | Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3 khoản 1; Luật số 74/2025/QH15, Điều 34 khoản 2 |
| IV | 3.700.000 | 74.000.000 | Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3 khoản 1; Luật số 74/2025/QH15, Điều 34 khoản 2 |
Câu hỏi thường gặp về lương cơ sở, giảm trừ và bảo hiểm
Lương cơ sở hiện nay là bao nhiêu?
Trong bộ tham số hiệu lực từ 01/07/2026 đến 31/12/2026, lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng (Nghị định 161/2026/NĐ-CP, Điều 3). Hai mức đã có: 2.340.000 đồng/tháng từ 01/07/2024 (Nghị định 73/2024/NĐ-CP, Điều 3 khoản 2) và 2.530.000 đồng/tháng từ 01/07/2026 (Nghị định 161/2026/NĐ-CP, Điều 3). Chính phủ điều chỉnh mức này sau khi báo cáo Quốc hội (Điều 3 khoản 4).
Mức giảm trừ gia cảnh áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 là bao nhiêu?
Người nộp thuế được giảm trừ 15.500.000 đồng/tháng (186 triệu đồng/năm), mỗi người phụ thuộc 6.200.000 đồng/tháng (Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, Điều 1). Nghị quyết có hiệu lực từ 01/01/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, thay Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 (Điều 2).
Lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026 là bao nhiêu?
Mức lương tối thiểu tháng là 5.310.000 đồng ở vùng I, 4.730.000 đồng ở vùng II, 4.140.000 đồng ở vùng III và 3.700.000 đồng ở vùng IV, áp dụng theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động (Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3 khoản 1 và 3). Nghị định có hiệu lực từ 01/01/2026 (Điều 5 khoản 1).
Biểu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương có mấy bậc?
Năm bậc, theo thu nhập tính thuế mỗi tháng: đến 10 triệu đồng 5%; trên 10 đến 30 triệu 10%; trên 30 đến 60 triệu 20%; trên 60 đến 100 triệu 30%; trên 100 triệu 35%. Theo năm, các ngưỡng là 120, 360, 720 và 1.200 triệu đồng (Luật số 109/2025/QH15, Điều 9 khoản 2).
Người lao động đóng bảo hiểm bao nhiêu phần trăm tiền lương?
BHXH 8% (Luật số 41/2024/QH15, Điều 33 khoản 1 điểm a), BHYT 1,5% (Nghị định 188/2025/NĐ-CP, Điều 6 khoản 1 điểm a) và BHTN 1%, mức tối đa theo Luật số 74/2025/QH15, Điều 33 khoản 1 điểm a: cộng 10,5% tiền lương đóng bảo hiểm, trong phạm vi trần.
Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội cao nhất là bao nhiêu?
Cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu (Luật số 41/2024/QH15, Điều 31 khoản 1 điểm đ). Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở, mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở (Điều 141 khoản 13), nên trần là 50.600.000 đồng/tháng trong bộ tham số này. Bảo hiểm y tế cũng tối đa 20 lần mức tham chiếu (Luật số 51/2024/QH15, Điều 1 khoản 12).
Tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất là bao nhiêu?
Cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng (Luật số 74/2025/QH15, Điều 34 khoản 2): 106.200.000 đồng ở vùng I, 94.600.000 đồng ở vùng II, 82.800.000 đồng ở vùng III và 74.000.000 đồng ở vùng IV trong bộ tham số này.
Khi nào các mức này thay đổi?
Khi một văn bản đổi chúng. Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở sau khi báo cáo Quốc hội (Nghị định 161/2026/NĐ-CP, Điều 3 khoản 4); lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định (Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3). Mỗi lần đổi là một bộ tham số mới có ngày hiệu lực, ghi ở nhật ký thay đổi tham số.
Căn cứ pháp lý
Văn bản làm căn cứ của công cụ
| Văn bản | Điều dùng ở trang | Nội dung | Hiệu lực |
|---|---|---|---|
| Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 | Điều 9, 29 | Biểu thuế lũy tiến từng phần, thời điểm áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công | Từ 01/07/2026; quy định về tiền lương, tiền công áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 |
| Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 | Điều 1, 2 | Mức giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế và cho mỗi người phụ thuộc | Từ 01/01/2026, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 |
| Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 | Điều 31, 33, 141 | Mức đóng 8% của người lao động, trần tiền lương đóng 20 lần mức tham chiếu, mức tham chiếu theo mức lương cơ sở | Từ 01/07/2025 |
| Luật Bảo hiểm y tế (sửa đổi, số 51/2024/QH15) | Điều 1 khoản 12; Điều 3 khoản 5 | Trần tiền lương đóng bảo hiểm y tế 20 lần mức tham chiếu, mức tham chiếu theo mức lương cơ sở | Từ 01/07/2025 |
| Nghị định 188/2025/NĐ-CP | Điều 6 khoản 1 điểm a, Điều 70 khoản 2 | Mức đóng bảo hiểm y tế 4,5% tiền lương tháng, người lao động đóng một phần ba | Từ 01/07/2025 |
| Luật Việc làm số 74/2025/QH15 | Điều 33, 34 | Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động, trần theo lương tối thiểu vùng | Từ 01/01/2026 |
| Nghị định 293/2025/NĐ-CP | Điều 3, 5 | Mức lương tối thiểu tháng theo vùng I, II, III, IV và cách xác định vùng | Từ 01/01/2026 |
| Nghị định 161/2026/NĐ-CP | Điều 3 | Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng từ 01/07/2026; trước đó 2.340.000 đồng (Nghị định 73/2024/NĐ-CP, Điều 3 khoản 2) | Từ 01/07/2026 |
Cách tính
Mỗi khoản bảo hiểm của người lao động bằng tỷ lệ của bộ tham số nhân với tiền lương đóng bảo hiểm, làm tròn tới đồng. Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế không vượt trần bằng một số lần lương cơ sở; tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp không vượt trần bằng một số lần lương tối thiểu tháng của vùng. Các bảng trên trang đọc từ bộ tham số của kỳ bạn chọn.
Mức đóng = Tiền lương đóng bảo hiểm (không quá trần) × Tỷ lệ
- Bộ tham số
- Mỗi mốc 1/1 và 1/7 có một bộ; các bảng là bộ phủ kỳ bạn chọn, kèm ngày có hiệu lực và điều luật căn cứ của từng mức.
- Trần BHXH và BHYT
- Bằng một số lần mức tham chiếu; khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở, mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở (Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 141 khoản 13).
- Trần BHTN
- Bằng một số lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng (Luật Việc làm số 74/2025/QH15, Điều 34 khoản 2).
- Làm tròn
- Mỗi khoản bảo hiểm làm tròn tới đồng.
- Căn cứ tham khảo
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15; Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15; Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15; Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi số 51/2024/QH15; Luật Việc làm số 74/2025/QH15; Nghị định 188/2025/NĐ-CP; Nghị định 293/2025/NĐ-CP; Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
Cách tính
Mức đóng của người lao động = tiền lương đóng bảo hiểm, không quá trần, nhân tỷ lệ của bộ tham số, làm tròn tới đồng; trần bảo hiểm xã hội và y tế theo lương cơ sở, trần bảo hiểm thất nghiệp theo lương tối thiểu vùng. Căn cứ tham khảo: Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15; Luật Việc làm số 74/2025/QH15; Nghị định 293/2025/NĐ-CP; Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
Chỉ để tham khảo, không phải tư vấn.
U&Bank là mạng xã hội, không phải ngân hàng · Giấy phép 392/GP-BTTTT · lập tại ub.com.vn/cong-cu/moc-luong-thue ngày 16/10/2026; U&Bank không lưu số đã nhập.
