U&Bank Mạng xã hội · Bảng tính tham khảo

Chỉ để tham khảo, không phải tư vấn.

in ngày 16/10/2026

Số liệu đã nhập

Mốc lương, thuế và bảo hiểm đang áp dụng

Căn cứ tham khảo: Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15; Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15; Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15; Luật Việc làm số 74/2025/QH15; Nghị định 293/2025/NĐ-CP; Nghị định 161/2026/NĐ-CP; bộ tham số kỳ 01/07/2026Công thức do U&Bank soạncông thức do U&Bank soạn

Cần bật JavaScript để tính.

Mức lương cơ sở, giảm trừ, lương tối thiểu và mức đóng

Bộ tham số từ 01/07/2026 đến 31/12/2026

Lương cơ sở, giảm trừ gia cảnh, lương tối thiểu vùng, mức đóng bảo hiểm của người lao động và trần tiền lương đóng, kèm ngày hiệu lực và căn cứ
KhoảnMứcTừ ngàyCăn cứ
Lương cơ sở2.530.000 đ/tháng01/07/2026Nghị định 161/2026/NĐ-CP, Điều 3
Giảm trừ gia cảnh, bản thân15.500.000 đ/tháng01/01/2026Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, Điều 1, Điều 2
Giảm trừ gia cảnh, mỗi người phụ thuộc6.200.000 đ/tháng01/01/2026Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, Điều 1, Điều 2
Lương tối thiểu tháng, vùng I5.310.000 đ/tháng01/01/2026Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3, Điều 5 khoản 1
Lương tối thiểu tháng, vùng II4.730.000 đ/tháng01/01/2026Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3, Điều 5 khoản 1
Lương tối thiểu tháng, vùng III4.140.000 đ/tháng01/01/2026Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3, Điều 5 khoản 1
Lương tối thiểu tháng, vùng IV3.700.000 đ/tháng01/01/2026Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3, Điều 5 khoản 1
BHXH, người lao động đóng8% tiền lương đóng bảo hiểm01/07/2025Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 33 khoản 1 điểm a
BHYT, người lao động đóng1,5% tiền lương đóng bảo hiểm01/07/2025Nghị định 188/2025/NĐ-CP, Điều 6 khoản 1 điểm a, Điều 70 khoản 2
BHTN, người lao động đóng, mức tối đa1% tiền lương đóng bảo hiểm01/01/2026Luật Việc làm số 74/2025/QH15, Điều 33 khoản 1 điểm a
Trần tiền lương đóng BHXH, BHYT50.600.000 đ/tháng01/07/2026Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 31 khoản 1 điểm đ, Điều 141 khoản 13; Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi số 51/2024/QH15, Điều 1 khoản 12, Điều 3 khoản 5 điểm b; Nghị định 161/2026/NĐ-CP, Điều 3
Trần tiền lương đóng BHTNVùng I 106.200.000 · Vùng II 94.600.000 · Vùng III 82.800.000 · Vùng IV 74.000.000 đ/tháng01/01/2026Luật Việc làm số 74/2025/QH15, Điều 34 khoản 2; Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3, Điều 5 khoản 1
  1. Lương cơ sở2.530.000 đ/tháng

    Từ ngày 01/07/2026Nghị định 161/2026/NĐ-CP, Điều 3

  2. Giảm trừ gia cảnh, bản thân15.500.000 đ/tháng

    Từ ngày 01/01/2026Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, Điều 1, Điều 2

  3. Giảm trừ gia cảnh, mỗi người phụ thuộc6.200.000 đ/tháng

    Từ ngày 01/01/2026Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, Điều 1, Điều 2

  4. Lương tối thiểu tháng, vùng I5.310.000 đ/tháng

    Từ ngày 01/01/2026Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3, Điều 5 khoản 1

  5. Lương tối thiểu tháng, vùng II4.730.000 đ/tháng

    Từ ngày 01/01/2026Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3, Điều 5 khoản 1

  6. Lương tối thiểu tháng, vùng III4.140.000 đ/tháng

    Từ ngày 01/01/2026Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3, Điều 5 khoản 1

  7. Lương tối thiểu tháng, vùng IV3.700.000 đ/tháng

    Từ ngày 01/01/2026Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3, Điều 5 khoản 1

  8. BHXH, người lao động đóng8% tiền lương đóng bảo hiểm

    Từ ngày 01/07/2025Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 33 khoản 1 điểm a

  9. BHYT, người lao động đóng1,5% tiền lương đóng bảo hiểm

    Từ ngày 01/07/2025Nghị định 188/2025/NĐ-CP, Điều 6 khoản 1 điểm a, Điều 70 khoản 2

  10. BHTN, người lao động đóng, mức tối đa1% tiền lương đóng bảo hiểm

    Từ ngày 01/01/2026Luật Việc làm số 74/2025/QH15, Điều 33 khoản 1 điểm a

  11. Trần tiền lương đóng BHXH, BHYT50.600.000 đ/tháng

    Từ ngày 01/07/2026Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 31 khoản 1 điểm đ, Điều 141 khoản 13; Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi số 51/2024/QH15, Điều 1 khoản 12, Điều 3 khoản 5 điểm b; Nghị định 161/2026/NĐ-CP, Điều 3

  12. Trần tiền lương đóng BHTNVùng I 106.200.000 · Vùng II 94.600.000 · Vùng III 82.800.000 · Vùng IV 74.000.000 đ/tháng

    Từ ngày 01/01/2026Luật Việc làm số 74/2025/QH15, Điều 34 khoản 2; Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3, Điều 5 khoản 1

Biểu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương

Từ ngày 01/01/2026 · Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, Điều 9, Điều 29 khoản 2

Biểu thuế lũy tiến từng phần: năm bậc, phần thu nhập tính thuế mỗi tháng và mỗi năm, thuế suất; đơn vị đồng
BậcThu nhập tính thuế/thángThu nhập tính thuế/nămThuế suất
1Đến 10.000.000Đến 120.000.0005%
2Trên 10.000.000 đến 30.000.000Trên 120.000.000 đến 360.000.00010%
3Trên 30.000.000 đến 60.000.000Trên 360.000.000 đến 720.000.00020%
4Trên 60.000.000 đến 100.000.000Trên 720.000.000 đến 1.200.000.00030%
5Trên 100.000.000Trên 1.200.000.00035%
  1. Bậc 15%

    Tháng: Đến 10.000.000Năm: Đến 120.000.000

  2. Bậc 210%

    Tháng: Trên 10.000.000 đến 30.000.000Năm: Trên 120.000.000 đến 360.000.000

  3. Bậc 320%

    Tháng: Trên 30.000.000 đến 60.000.000Năm: Trên 360.000.000 đến 720.000.000

  4. Bậc 430%

    Tháng: Trên 60.000.000 đến 100.000.000Năm: Trên 720.000.000 đến 1.200.000.000

  5. Bậc 535%

    Tháng: Trên 100.000.000Năm: Trên 1.200.000.000

Lương cơ sở theo thời kỳ

Mức lương cơ sở theo từng thời kỳ, từ ngày, đến ngày và văn bản căn cứ
Từ ngàyĐến ngàyMứcCăn cứ
01/07/202430/06/20262.340.000 đ/thángNghị định 73/2024/NĐ-CP, Điều 3 khoản 2
01/07/20262.530.000 đ/thángNghị định 161/2026/NĐ-CP, Điều 3
  1. Từ ngày 01/07/20242.340.000 đ/tháng

    Đến ngày 30/06/2026Nghị định 73/2024/NĐ-CP, Điều 3 khoản 2

  2. Từ ngày 01/07/20262.530.000 đ/tháng

    Nghị định 161/2026/NĐ-CP, Điều 3

Mức đóng bảo hiểm của người lao động

đồng/tháng

Không nhập thông tin khách hàng.

Ví dụ với số mặc định

Bộ tham số từ 01/07/2026 đến 31/12/2026vùng I

Người lao động đóng mỗi tháng10,5% tiền lương đóng bảo hiểm
3.150.000 đ
BHXH8%
2.400.000 đ
BHYT1,5%
450.000 đ
BHTN1%
300.000 đ
Trần tiền lương đóng BHXH, BHYT20 lần lương cơ sở
50.600.000 đ
Trần tiền lương đóng BHTN20 lần lương tối thiểu vùng I
106.200.000 đ
Phần lương trên trần BHXH, BHYT
0 đ
Phần lương trên trần BHTNvùng I
0 đ

Ví dụ tính theo số mặc định. Chỉ để tham khảo, không phải tư vấn.

Hỏi người trong nghề

Các mốc lương, thuế và bảo hiểm hiện nay là bao nhiêu?

Theo bộ tham số hiệu lực từ 01/07/2026 đến 31/12/2026: lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng; giảm trừ gia cảnh 15.500.000 đồng/tháng cho bản thân, 6.200.000 đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc. Người lao động đóng BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%: với lương đóng bảo hiểm 30.000.000 đồng, vùng I, kỳ 10/2026, tổng là 3.150.000 đồng mỗi tháng.

Lương cơ sở, giảm trừ gia cảnh và các mốc khác

Trang này gom các con số mà bảng lương, bảng thuế và bảng bảo hiểm cùng dùng. Mỗi mức có ngày hiệu lực của văn bản căn cứ và điều luật đã đọc; mức đổi thì có một bộ tham số mới, ghi ở nhật ký thay đổi tham số.

  • Lương cơ sở: mức dùng làm căn cứ tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và các chế độ khác của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu của bảo hiểm xã hội bằng mức này (Nghị định 161/2026/NĐ-CP, Điều 3 khoản 1; Luật số 41/2024/QH15, Điều 141 khoản 13).
  • Lương tối thiểu vùng: mức lương thấp nhất theo tháng và theo giờ cho người lao động làm việc cho người sử dụng lao động ở vùng I, II, III hoặc IV; vùng áp dụng theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động (Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3 khoản 1 và 3).
  • Giảm trừ gia cảnh: số tiền được trừ khỏi thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế, một mức cho người nộp thuế và một mức cho mỗi người phụ thuộc (Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, Điều 1).
  • Biểu thuế lũy tiến từng phần: năm bậc thuế suất áp dụng cho thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, tính theo tháng hoặc theo năm (Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, Điều 9).
  • Mức đóng bảo hiểm của người lao động: BHXH, BHYT và BHTN, mỗi khoản một tỷ lệ của tiền lương làm căn cứ đóng, trong phạm vi một trần tiền lương (Luật số 41/2024/QH15, Điều 31 và 33; Luật số 74/2025/QH15, Điều 33 và 34).

Công thức tính mức đóng và phần lương trên trần

BHXH = 8% × min(L; 20 × lương cơ sở)

BHYT = 1,5% × min(L; 20 × lương cơ sở)

BHTN = 1% × min(L; 20 × lương tối thiểu vùng)

Phần lương trên trần = max(0; L − trần)

  • L: tiền lương đóng bảo hiểm của tháng, số bạn nhập vào ô đầu của công cụ.
  • min(a; b) là số nhỏ hơn trong hai số, max(0; a) là số lớn hơn trong 0 và a.
  • Lương cơ sở và lương tối thiểu vùng là các số của bộ tham số phủ kỳ bạn chọn, ở bảng đầu trang.

Mỗi khoản làm tròn tới đồng. Công cụ chỉ ghi các con số, không nhận xét mức lương nhập vào cao hay thấp so với lương tối thiểu vùng.

Ví dụ mức đóng bảo hiểm theo từng trần

Năm mức lương đóng bảo hiểm, mỗi dòng có kỳ và vùng của riêng nó: số trần và số tiền đóng của dòng là của bộ tham số phủ kỳ đó.

Năm mức lương đóng bảo hiểm và số tiền người lao động đóng

KỳVùngLương đóng bảo hiểm (đồng)BHXH · BHYT · BHTN (đồng)Tổng (đồng)Trần BHXH, BHYT (đồng)Trần BHTN (đồng)
09/2026I30.000.0002.400.000 · 450.000 · 300.0003.150.00050.600.000106.200.000
09/2026I60.000.0004.048.000 · 759.000 · 600.0005.407.00050.600.000106.200.000
03/2026I60.000.0003.744.000 · 702.000 · 600.0005.046.00046.800.000106.200.000
09/2026IV120.000.0004.048.000 · 759.000 · 740.0005.547.00050.600.00074.000.000
09/2026I120.000.0004.048.000 · 759.000 · 1.062.0005.869.00050.600.000106.200.000

Dòng 2 và 3 cùng tiền lương đóng bảo hiểm nhưng khác kỳ: trần BHXH, BHYT tăng từ 46.800.000 đồng lên 50.600.000 đồng từ 01/07/2026 vì lương cơ sở tăng từ 2.340.000 đồng lên 2.530.000 đồng (Nghị định 73/2024/NĐ-CP, Điều 3 khoản 2; Nghị định 161/2026/NĐ-CP, Điều 3). Dòng 4 và 5: cùng 120.000.000 đồng, BHTN dừng ở trần của vùng.

Bảng tra nhanh mức đóng và trần theo vùng

Mức đóng của người lao động theo tiền lương đóng bảo hiểm, vùng I, kỳ 10/2026

Lương đóng bảo hiểm (đồng)BHXH (đồng)BHYT (đồng)BHTN (đồng)Tổng (đồng)
10.000.000800.000150.000100.0001.050.000
20.000.0001.600.000300.000200.0002.100.000
30.000.0002.400.000450.000300.0003.150.000
40.000.0003.200.000600.000400.0004.200.000
50.000.0004.000.000750.000500.0005.250.000
60.000.0004.048.000759.000600.0005.407.000
80.000.0004.048.000759.000800.0005.607.000
100.000.0004.048.000759.0001.000.0005.807.000
120.000.0004.048.000759.0001.062.0005.869.000

Lương tối thiểu tháng và trần tiền lương đóng BHTN theo vùng, bộ tham số từ 01/07/2026 đến 31/12/2026

VùngLương tối thiểu tháng (đồng)Trần tiền lương đóng BHTN (đồng)Căn cứ
I5.310.000106.200.000Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3 khoản 1; Luật số 74/2025/QH15, Điều 34 khoản 2
II4.730.00094.600.000Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3 khoản 1; Luật số 74/2025/QH15, Điều 34 khoản 2
III4.140.00082.800.000Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3 khoản 1; Luật số 74/2025/QH15, Điều 34 khoản 2
IV3.700.00074.000.000Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3 khoản 1; Luật số 74/2025/QH15, Điều 34 khoản 2

Câu hỏi thường gặp về lương cơ sở, giảm trừ và bảo hiểm

Lương cơ sở hiện nay là bao nhiêu?

Trong bộ tham số hiệu lực từ 01/07/2026 đến 31/12/2026, lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng (Nghị định 161/2026/NĐ-CP, Điều 3). Hai mức đã có: 2.340.000 đồng/tháng từ 01/07/2024 (Nghị định 73/2024/NĐ-CP, Điều 3 khoản 2) và 2.530.000 đồng/tháng từ 01/07/2026 (Nghị định 161/2026/NĐ-CP, Điều 3). Chính phủ điều chỉnh mức này sau khi báo cáo Quốc hội (Điều 3 khoản 4).

Mức giảm trừ gia cảnh áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 là bao nhiêu?

Người nộp thuế được giảm trừ 15.500.000 đồng/tháng (186 triệu đồng/năm), mỗi người phụ thuộc 6.200.000 đồng/tháng (Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, Điều 1). Nghị quyết có hiệu lực từ 01/01/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, thay Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 (Điều 2).

Lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026 là bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu tháng là 5.310.000 đồng ở vùng I, 4.730.000 đồng ở vùng II, 4.140.000 đồng ở vùng III và 3.700.000 đồng ở vùng IV, áp dụng theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động (Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3 khoản 1 và 3). Nghị định có hiệu lực từ 01/01/2026 (Điều 5 khoản 1).

Biểu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương có mấy bậc?

Năm bậc, theo thu nhập tính thuế mỗi tháng: đến 10 triệu đồng 5%; trên 10 đến 30 triệu 10%; trên 30 đến 60 triệu 20%; trên 60 đến 100 triệu 30%; trên 100 triệu 35%. Theo năm, các ngưỡng là 120, 360, 720 và 1.200 triệu đồng (Luật số 109/2025/QH15, Điều 9 khoản 2).

Người lao động đóng bảo hiểm bao nhiêu phần trăm tiền lương?

BHXH 8% (Luật số 41/2024/QH15, Điều 33 khoản 1 điểm a), BHYT 1,5% (Nghị định 188/2025/NĐ-CP, Điều 6 khoản 1 điểm a) và BHTN 1%, mức tối đa theo Luật số 74/2025/QH15, Điều 33 khoản 1 điểm a: cộng 10,5% tiền lương đóng bảo hiểm, trong phạm vi trần.

Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội cao nhất là bao nhiêu?

Cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu (Luật số 41/2024/QH15, Điều 31 khoản 1 điểm đ). Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở, mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở (Điều 141 khoản 13), nên trần là 50.600.000 đồng/tháng trong bộ tham số này. Bảo hiểm y tế cũng tối đa 20 lần mức tham chiếu (Luật số 51/2024/QH15, Điều 1 khoản 12).

Tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất là bao nhiêu?

Cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng (Luật số 74/2025/QH15, Điều 34 khoản 2): 106.200.000 đồng ở vùng I, 94.600.000 đồng ở vùng II, 82.800.000 đồng ở vùng III và 74.000.000 đồng ở vùng IV trong bộ tham số này.

Khi nào các mức này thay đổi?

Khi một văn bản đổi chúng. Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở sau khi báo cáo Quốc hội (Nghị định 161/2026/NĐ-CP, Điều 3 khoản 4); lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định (Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3). Mỗi lần đổi là một bộ tham số mới có ngày hiệu lực, ghi ở nhật ký thay đổi tham số.

Căn cứ pháp lý

Văn bản làm căn cứ của công cụ

Văn bảnĐiều dùng ở trangNội dungHiệu lực
Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15Điều 9, 29Biểu thuế lũy tiến từng phần, thời điểm áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền côngTừ 01/07/2026; quy định về tiền lương, tiền công áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026
Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15Điều 1, 2Mức giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế và cho mỗi người phụ thuộcTừ 01/01/2026, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026
Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15Điều 31, 33, 141Mức đóng 8% của người lao động, trần tiền lương đóng 20 lần mức tham chiếu, mức tham chiếu theo mức lương cơ sởTừ 01/07/2025
Luật Bảo hiểm y tế (sửa đổi, số 51/2024/QH15)Điều 1 khoản 12; Điều 3 khoản 5Trần tiền lương đóng bảo hiểm y tế 20 lần mức tham chiếu, mức tham chiếu theo mức lương cơ sởTừ 01/07/2025
Nghị định 188/2025/NĐ-CPĐiều 6 khoản 1 điểm a, Điều 70 khoản 2Mức đóng bảo hiểm y tế 4,5% tiền lương tháng, người lao động đóng một phần baTừ 01/07/2025
Luật Việc làm số 74/2025/QH15Điều 33, 34Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động, trần theo lương tối thiểu vùngTừ 01/01/2026
Nghị định 293/2025/NĐ-CPĐiều 3, 5Mức lương tối thiểu tháng theo vùng I, II, III, IV và cách xác định vùngTừ 01/01/2026
Nghị định 161/2026/NĐ-CPĐiều 3Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng từ 01/07/2026; trước đó 2.340.000 đồng (Nghị định 73/2024/NĐ-CP, Điều 3 khoản 2)Từ 01/07/2026

Nội dung do thành viên @hungviet đóng góp. Cập nhật theo Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Nghị định 161/2026/NĐ-CP và bộ tham số lương – thuế hiệu lực từ 01/07/2026 đến 31/12/2026, kiểm ngày 16/10/2026. Chỉ để tham khảo, không phải tư vấn. Báo sai nội dung

Cách tính

Mỗi khoản bảo hiểm của người lao động bằng tỷ lệ của bộ tham số nhân với tiền lương đóng bảo hiểm, làm tròn tới đồng. Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế không vượt trần bằng một số lần lương cơ sở; tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp không vượt trần bằng một số lần lương tối thiểu tháng của vùng. Các bảng trên trang đọc từ bộ tham số của kỳ bạn chọn.

Mức đóng = Tiền lương đóng bảo hiểm (không quá trần) × Tỷ lệ

Bộ tham số
Mỗi mốc 1/1 và 1/7 có một bộ; các bảng là bộ phủ kỳ bạn chọn, kèm ngày có hiệu lực và điều luật căn cứ của từng mức.
Trần BHXH và BHYT
Bằng một số lần mức tham chiếu; khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở, mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở (Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 141 khoản 13).
Trần BHTN
Bằng một số lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng (Luật Việc làm số 74/2025/QH15, Điều 34 khoản 2).
Làm tròn
Mỗi khoản bảo hiểm làm tròn tới đồng.
Căn cứ tham khảo
Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15; Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15; Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15; Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi số 51/2024/QH15; Luật Việc làm số 74/2025/QH15; Nghị định 188/2025/NĐ-CP; Nghị định 293/2025/NĐ-CP; Nghị định 161/2026/NĐ-CP.

Báo sai công thức

Cách tính

Mức đóng của người lao động = tiền lương đóng bảo hiểm, không quá trần, nhân tỷ lệ của bộ tham số, làm tròn tới đồng; trần bảo hiểm xã hội và y tế theo lương cơ sở, trần bảo hiểm thất nghiệp theo lương tối thiểu vùng. Căn cứ tham khảo: Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15; Luật Việc làm số 74/2025/QH15; Nghị định 293/2025/NĐ-CP; Nghị định 161/2026/NĐ-CP.

Chỉ để tham khảo, không phải tư vấn.

U&Bank là mạng xã hội, không phải ngân hàng · Giấy phép 392/GP-BTTTT · lập tại ub.com.vn/cong-cu/moc-luong-thue ngày 16/10/2026; U&Bank không lưu số đã nhập.

Người làm ngân hàng đã xác thực qua email công việc.

Dấu tích xanh là gì

Người làm ngân hàng đã được U&Bank xác minh.

Dấu tích xanh là gì

Chuyên gia do U&Bank mời, đã xác minh chính chủ.

Dấu tích xanh là gì