U&Bank Mạng xã hội · Bảng tính tham khảo
Chỉ để tham khảo, không phải tư vấn hay cam kết cho vay.
Số liệu đã nhập
Nhu cầu vốn lưu động và hạn mức vay
Cần bật JavaScript để tính.
Số liệu nhu cầu vốn lưu động
Ví dụ với số mặc định
- Nhu cầu vốn lưu động15.000.000.000 đ
- 15 tỷ đồng
- Nhu cầu vay9.000.000.000 đ
- 9 tỷ đồng
- Mức vay theo tỷ lệ tài trợ10.500.000.000 đ
- 10,5 tỷ đồng
Ví dụ tính theo số mặc định. Chỉ để tham khảo, không phải tư vấn hay cam kết cho vay.
Số trong liên kết không hợp lệ.
Nhu cầu vốn lưu động tính thế nào?
Theo bảng cân đối, nhu cầu vốn lưu động bằng hàng tồn kho cộng phải thu ngắn hạn, trừ phải trả người bán và người mua trả tiền trước. Hàng tồn kho 12, phải thu 8, phải trả người bán 5 (tỷ đồng) cho 15 tỷ đồng; vốn tham gia 6 tỷ đồng, nhu cầu vay 9 tỷ đồng.
Nhu cầu vốn lưu động, nhu cầu vay và chu kỳ
Các công thức dưới đây do người đóng góp soạn cho công cụ này, không phải định nghĩa trong văn bản pháp luật. Ba phương pháp, kết quả có thể khác nhau; chọn theo quy định nội bộ của ngân hàng.
Nhu cầu vốn lưu động là số vốn doanh nghiệp cần cho hàng tồn kho và các khoản phải thu sau khi trừ khoản phải trả người bán (cách hiểu dùng trong công cụ).
- Hàng tồn kho, phải thu ngắn hạn, phải trả người bán và người mua trả tiền trước là các số dư trên bảng cân đối của doanh nghiệp; hai khoản đầu làm tăng nhu cầu vốn, hai khoản sau làm giảm.
- Vốn chủ sở hữu và vốn khác tham gia là số bạn nhập; công cụ trừ số này khỏi nhu cầu vốn lưu động để ra nhu cầu vay.
- Nhu cầu vay bằng nhu cầu vốn lưu động trừ vốn chủ sở hữu và vốn khác tham gia, và bằng 0 khi hiệu này âm.
- Mức vay theo tỷ lệ tài trợ là tỷ lệ bạn nhập nhân nhu cầu vốn lưu động; mức vay do ngân hàng quyết định, công cụ chỉ nhân.
- Chu kỳ kinh doanh là kỳ luân chuyển hàng tồn kho cộng kỳ thu tiền bình quân; chu kỳ ngân quỹ là chu kỳ kinh doanh trừ kỳ trả tiền bình quân; cả hai tính bằng ngày.
Công thức của ba phương pháp và của chu kỳ
Theo bảng cân đối: Nhu cầu vốn lưu động = Hàng tồn kho + Phải thu ngắn hạn − Phải trả người bán − Người mua trả tiền trước
Theo vòng quay: Vòng quay vốn lưu động kỳ trước = Doanh thu thuần kỳ trước ÷ Vốn lưu động bình quân kỳ trước
Theo vòng quay: Nhu cầu vốn lưu động kế hoạch = Doanh thu kế hoạch ÷ Vòng quay vốn lưu động kỳ trước
Theo tỷ lệ trên doanh thu: Tỷ lệ = (Hàng tồn kho + Phải thu − Phải trả người bán) kỳ trước ÷ Doanh thu kỳ trước
Theo tỷ lệ trên doanh thu: Nhu cầu vốn lưu động kế hoạch = Doanh thu kế hoạch × Tỷ lệ
Nhu cầu vay = số lớn hơn giữa 0 và (Nhu cầu vốn lưu động − Vốn chủ sở hữu và vốn khác tham gia)
Mức vay theo tỷ lệ tài trợ = Tỷ lệ tài trợ × Nhu cầu vốn lưu động
Kỳ luân chuyển hàng tồn kho = Hàng tồn kho bình quân ÷ Giá vốn × N
Kỳ thu tiền = Phải thu bình quân ÷ Doanh thu × N
Kỳ trả tiền = Phải trả người bán bình quân ÷ Giá vốn × N
Chu kỳ kinh doanh = Kỳ luân chuyển hàng tồn kho + Kỳ thu tiền
Chu kỳ ngân quỹ = Chu kỳ kinh doanh − Kỳ trả tiền
- N là 365 hoặc 360 ngày, theo ô chọn, mặc định 365; năm quy đổi chỉ tác động đến chu kỳ.
- Doanh thu kế hoạch nhỏ hơn doanh thu năm trước vẫn được tính, không kèm nhận xét; nhu cầu vốn lưu động âm hiện đúng số âm, còn nhu cầu vay và mức vay theo tỷ lệ tài trợ là 0.
- Mẫu số bằng 0 (vốn lưu động bình quân, doanh thu, giá vốn) thì kết quả hiện không xác định, không chia cho 0.
- Tiền làm tròn tới đồng, vòng quay hai chữ số lẻ, ngày và phần trăm một chữ số lẻ; làm tròn một lần khi viết kết quả, không làm tròn vòng quay trước khi chia.
Ví dụ nhu cầu vốn lưu động và chu kỳ
Bốn tình huống đầu, mỗi dòng có số liệu riêng; kết quả do công cụ tính.
Nhu cầu vốn lưu động và nhu cầu vay của bốn tình huống
| Cách tính | Số liệu | Nhu cầu vốn lưu động | Nhu cầu vay |
|---|---|---|---|
| Theo bảng cân đối | Hàng tồn kho 12, phải thu 8, phải trả người bán 5, vốn tham gia 6 (tỷ đồng) | 15 tỷ đồng | 9 tỷ đồng |
| Theo vòng quay | Doanh thu năm trước 120, vốn lưu động bình quân 24, doanh thu kế hoạch 150, vốn tham gia 12 (tỷ đồng); vòng quay 5,00 vòng | 30 tỷ đồng | 18 tỷ đồng |
| Theo tỷ lệ trên doanh thu | Doanh thu năm trước 120, hàng tồn kho 12, phải thu 8, phải trả người bán 5, doanh thu kế hoạch 150, vốn tham gia 12 (tỷ đồng); tỷ lệ 12,5% | 18,75 tỷ đồng | 6,75 tỷ đồng |
| Theo bảng cân đối, nhu cầu âm | Hàng tồn kho 2, phải thu 3, phải trả người bán 9, vốn tham gia 0 (tỷ đồng) | -4 tỷ đồng | 0 tỷ đồng |
Dòng 4: phải trả người bán lớn hơn hàng tồn kho cộng phải thu nên nhu cầu vốn lưu động âm, hiện đúng số âm; nhu cầu vay là 0, và mức vay theo tỷ lệ tài trợ cũng là 0 nếu bạn nhập tỷ lệ.
Chu kỳ với giá vốn 90 tỷ đồng, doanh thu 120 tỷ đồng, hàng tồn kho bình quân 11,25 tỷ đồng, phải thu bình quân 10 tỷ đồng và phải trả người bán bình quân 7,5 tỷ đồng.
Chu kỳ kinh doanh và chu kỳ ngân quỹ khi năm quy đổi là 365 và 360 ngày
| Năm quy đổi | Kỳ luân chuyển hàng tồn kho | Kỳ thu tiền | Kỳ trả tiền | Chu kỳ kinh doanh | Chu kỳ ngân quỹ |
|---|---|---|---|---|---|
| 365 ngày | 45,6 ngày | 30,4 ngày | 30,4 ngày | 76,0 ngày | 45,6 ngày |
| 360 ngày | 45,0 ngày | 30,0 ngày | 30,0 ngày | 75,0 ngày | 45,0 ngày |
Bảng tra nhanh nhu cầu vay và chu kỳ ngân quỹ
Hàng tồn kho 12, phải thu 8, phải trả người bán 5 tỷ đồng, nhu cầu vốn lưu động 15 tỷ đồng, vốn tham gia đổi
| Vốn chủ sở hữu và vốn khác tham gia | Nhu cầu vay |
|---|---|
| 0 tỷ đồng | 15 tỷ đồng |
| 3 tỷ đồng | 12 tỷ đồng |
| 6 tỷ đồng | 9 tỷ đồng |
| 9 tỷ đồng | 6 tỷ đồng |
| 15 tỷ đồng | 0 tỷ đồng |
| 18 tỷ đồng | 0 tỷ đồng |
Cùng số liệu chu kỳ ở trên, năm 365 ngày, phải trả người bán bình quân đổi
| Phải trả người bán bình quân | Kỳ trả tiền | Chu kỳ kinh doanh | Chu kỳ ngân quỹ |
|---|---|---|---|
| 0 tỷ đồng | 0,0 ngày | 76,0 ngày | 76,0 ngày |
| 3,75 tỷ đồng | 15,2 ngày | 76,0 ngày | 60,8 ngày |
| 7,5 tỷ đồng | 30,4 ngày | 76,0 ngày | 45,6 ngày |
| 11,25 tỷ đồng | 45,6 ngày | 76,0 ngày | 30,4 ngày |
| 15 tỷ đồng | 60,8 ngày | 76,0 ngày | 15,2 ngày |
Câu hỏi thường gặp về nhu cầu vốn lưu động
Nhu cầu vốn lưu động là gì?
Là số vốn doanh nghiệp cần cho hàng tồn kho và các khoản phải thu sau khi trừ khoản phải trả người bán; đây là cách hiểu dùng trong công cụ. Theo bảng cân đối còn trừ khoản người mua trả tiền trước. Với hàng tồn kho 12, phải thu 8 và phải trả người bán 5 tỷ đồng, nhu cầu vốn lưu động là 15 tỷ đồng.
Công thức tính nhu cầu vốn lưu động là gì?
Theo phương pháp bảng cân đối: hàng tồn kho cộng phải thu ngắn hạn, trừ phải trả người bán và người mua trả tiền trước. Còn hai phương pháp theo vòng quay và theo tỷ lệ trên doanh thu, nêu ở phần công thức. Ba phương pháp, kết quả có thể khác nhau; chọn theo quy định nội bộ của ngân hàng.
Tính nhu cầu vốn lưu động theo vòng quay thế nào?
Vòng quay vốn lưu động của kỳ trước bằng doanh thu thuần chia vốn lưu động bình quân; nhu cầu vốn lưu động kế hoạch bằng doanh thu kế hoạch chia vòng quay đó. Doanh thu năm trước 120 tỷ đồng, vốn lưu động bình quân 24 tỷ đồng cho vòng quay 5,00; doanh thu kế hoạch 150 tỷ đồng cho nhu cầu 30 tỷ đồng.
Nhu cầu vay vốn lưu động tính thế nào?
Bằng nhu cầu vốn lưu động trừ vốn chủ sở hữu và vốn khác tham gia, và bằng 0 khi hiệu này âm: 15 tỷ đồng trừ 6 tỷ đồng được 9 tỷ đồng. Mức vay theo tỷ lệ tài trợ chỉ là tỷ lệ bạn nhập nhân nhu cầu vốn lưu động (70% là 10,5 tỷ đồng), 0 khi nhu cầu âm; mức vay do ngân hàng quyết định.
Chu kỳ kinh doanh và chu kỳ ngân quỹ là gì?
Chu kỳ kinh doanh bằng kỳ luân chuyển hàng tồn kho cộng kỳ thu tiền bình quân; chu kỳ ngân quỹ bằng chu kỳ kinh doanh trừ kỳ trả tiền bình quân. Giá vốn 90, doanh thu 120, hàng tồn kho 11,25, phải thu 10, phải trả 7,5 (tỷ đồng, bình quân), năm 365 ngày: chu kỳ kinh doanh 76,0 ngày, chu kỳ ngân quỹ 45,6 ngày.
Hạn mức cho vay là gì?
Theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN Điều 27 khoản 4, sửa đổi bởi Thông tư 06/2023/TT-NHNN, cho vay theo hạn mức là tổ chức tín dụng xác định và thỏa thuận với khách hàng hạn mức cho vay tối đa duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. Mỗi năm ít nhất một lần, tổ chức tín dụng xem xét xác định lại hạn mức và thời gian duy trì.
Điều kiện vay vốn theo Thông tư 39/2016 gồm những gì?
Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN nêu các điều kiện để tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay: năng lực của khách hàng, nhu cầu vay vốn để dùng vào mục đích hợp pháp, phương án sử dụng vốn và khả năng tài chính để trả nợ. Điều kiện về phương án sử dụng vốn không bắt buộc với khoản cho vay có mức giá trị nhỏ.
Tính chỉ số theo 360 hay 365 ngày?
Tùy phương pháp của ngân hàng; công cụ cho chọn, mặc định 365 ngày. Với số liệu của ví dụ chu kỳ, năm 360 ngày cho chu kỳ ngân quỹ 45,0 ngày thay vì 45,6 ngày. Thông tư 14/2017/TT-NHNN Điều 4 khoản 1 đặt một năm là 365 ngày để quy đổi lãi suất tính lãi; đó là quy định về tính lãi.
Căn cứ pháp lý
Văn bản làm căn cứ của công cụ
| Văn bản | Điều dùng ở trang | Nội dung | Hiệu lực |
|---|---|---|---|
| Thông tư 39/2016/TT-NHNN | Điều 7; Điều 27 khoản 4 | Điều kiện vay vốn; phương thức cho vay theo hạn mức | Từ 15/03/2017 |
| Thông tư 06/2023/TT-NHNN | Điều 1 khoản 10 điểm b; Điều 2 | Sửa Điều 27 khoản 4: hạn mức cho vay được xem xét lại mỗi năm ít nhất một lần; bãi bỏ khoản 5 Điều 7 | Từ 01/09/2023 |
| Thông tư 12/2024/TT-NHNN | Điều 1 khoản 3 | Sửa khoản 3 Điều 7 về phương án sử dụng vốn; điều kiện này không bắt buộc với khoản cho vay có mức giá trị nhỏ | Từ 01/07/2024 |
| Thông tư 14/2017/TT-NHNN | Điều 4 khoản 1 | Một năm là 365 ngày khi quy đổi lãi suất tính lãi | Từ 01/01/2018 |
Cách tính
Công thức do U&Bank soạn, không phải định nghĩa trong văn bản pháp luật. Ba phương pháp, kết quả có thể khác nhau; chọn theo quy định nội bộ của ngân hàng. Cách hiểu dùng trong công cụ: nhu cầu vốn lưu động là số vốn doanh nghiệp cần cho hàng tồn kho và các khoản phải thu sau khi trừ khoản phải trả người bán.
Theo bảng cân đối: Nhu cầu vốn lưu động = Hàng tồn kho + Phải thu ngắn hạn − Phải trả người bán − Người mua trả tiền trước
Mức vay theo tỷ lệ tài trợ chỉ là tỷ lệ bạn nhập nhân nhu cầu vốn lưu động, và bằng 0 khi nhu cầu vốn lưu động âm; mức vay do ngân hàng quyết định.
- Theo vòng quay
- Vòng quay vốn lưu động kỳ trước = Doanh thu thuần kỳ trước ÷ Vốn lưu động bình quân kỳ trước; nhu cầu vốn lưu động kế hoạch = Doanh thu kế hoạch ÷ Vòng quay.
- Theo tỷ lệ trên doanh thu
- Tỷ lệ = (Hàng tồn kho + Phải thu − Phải trả người bán) kỳ trước ÷ Doanh thu kỳ trước; nhu cầu vốn lưu động kế hoạch = Doanh thu kế hoạch × Tỷ lệ.
- Nhu cầu vay
- Số lớn hơn giữa 0 và (nhu cầu vốn lưu động − vốn chủ sở hữu và vốn khác tham gia).
- Chu kỳ
- Kỳ luân chuyển hàng tồn kho = Hàng tồn kho bình quân ÷ Giá vốn × N; kỳ thu tiền = Phải thu bình quân ÷ Doanh thu × N; kỳ trả tiền = Phải trả người bán bình quân ÷ Giá vốn × N; chu kỳ kinh doanh = kỳ luân chuyển hàng tồn kho + kỳ thu tiền; chu kỳ ngân quỹ = chu kỳ kinh doanh − kỳ trả tiền; N là 365 hoặc 360 ngày.
- Làm tròn
- Tiền làm tròn tới đồng, vòng quay hai chữ số lẻ, ngày và phần trăm một chữ số lẻ; làm tròn một lần khi viết kết quả, không làm tròn vòng quay trước khi chia.
- Căn cứ tham khảo
- Thông tư 39/2016/TT-NHNN về điều kiện vay vốn và phương thức cho vay theo hạn mức; công thức do U&Bank soạn, mỗi ngân hàng có thể áp dụng phương pháp khác.
Cách tính
Theo bảng cân đối: nhu cầu vốn lưu động = hàng tồn kho + phải thu ngắn hạn − phải trả người bán − người mua trả tiền trước. Theo vòng quay: vòng quay = doanh thu thuần ÷ vốn lưu động bình quân của kỳ trước, nhu cầu kế hoạch = doanh thu kế hoạch ÷ vòng quay. Theo tỷ lệ: tỷ lệ = (hàng tồn kho + phải thu − phải trả người bán) ÷ doanh thu của kỳ trước, nhu cầu kế hoạch = doanh thu kế hoạch × tỷ lệ. Nhu cầu vay = số lớn hơn giữa 0 và (nhu cầu vốn lưu động − vốn tham gia). Chu kỳ kinh doanh = kỳ luân chuyển hàng tồn kho + kỳ thu tiền; chu kỳ ngân quỹ = chu kỳ kinh doanh − kỳ trả tiền. Công thức do U&Bank soạn, không phải định nghĩa trong văn bản pháp luật; ba phương pháp cho kết quả có thể khác nhau.
Chỉ để tham khảo, không phải tư vấn hay cam kết cho vay.
U&Bank là mạng xã hội, không phải ngân hàng · Giấy phép 392/GP-BTTTT · lập tại ub.com.vn/cong-cu/nhu-cau-von-luu-dong ngày 20/10/2026; U&Bank không lưu số đã nhập.
