Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2025/TT-NHNN ngày 31/10/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí
“4. Mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư, đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí của tập đoàn, tổng công ty nhà nước theo quy định của Chính phủ đối với trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư (sau đây gọi là tập đoàn, tổng công ty nhà nước).”.
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: “1. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc sau khi kê khai, cập nhật thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với dự án đầu tư ra nước ngoài của tập đoàn, tổng công ty nhà nước, nhà đầu tư phải mở 01 tài khoản thanh toán bằng 01 loại ngoại tệ phù hợp với nhu cầu chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài tại 01 ngân hàng được phép, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư này, để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí (sau đây gọi là tài khoản vốn đầu tư).”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau: “4. Trường hợp có sự thay đổi nhà đầu tư do chuyển nhượng dự án dầu khí ở nước ngoài giữa các nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án phải mở tài khoản vốn đầu tư mới tại ngân hàng được phép và thực hiện đăng ký giao dịch ngoại hối với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo quy định để tiếp tục thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí. Trường hợp chuyển nhượng toàn bộ dự án cho nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư chuyển nhượng phải đóng tài khoản vốn đầu tư trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài điều chỉnh có hiệu lực hoặc Quyết định chấm dứt dự án có hiệu lực theo quy định của pháp luật về đầu tư và phải thông báo về việc đóng tài khoản với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối hoặc nơi xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối lần gần nhất đối với trường hợp đã đăng ký thay đổi.”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 như sau: “b) Đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo quy định tại Điều 10 và Điều 10a Thông tư này;”.
1. Bổ sung khoản 1a sau khoản 1 như sau: “1a. Sau khi kê khai, cập nhật thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với dự án đầu tư ra nước ngoài của tập đoàn, tổng công ty nhà nước, nhà đầu tư phải thực hiện đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi nhà đầu tư có trụ sở chính trên địa bàn. Trường hợp dự án có sự tham gia của nhiều nhà đầu tư, mỗi nhà đầu tư phải thực hiện đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực. Nhà đầu tư thực hiện đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối trong các trường hợp như quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 132/2024/NĐ-CP.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: “2. Trường hợp sử dụng lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ở nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư mới trong hoạt động dầu khí ở nước ngoài theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư phải thực hiện đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi nhà đầu tư có trụ sở chính trên địa bàn.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau: “3. Đơn đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí theo Mẫu số 01, Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 132/2024/NĐ-CP. Đơn đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí đối với dự án đầu tư ra nước ngoài của tập đoàn, tổng công ty nhà nước theo mẫu tại Phụ lục VII, Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau: “6. Kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của nhà đầu tư, trong thời hạn 10 ngày làm việc đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc trong thời hạn 30 ngày làm việc đối với dự án đầu tư ra nước ngoài của tập đoàn, tổng công ty nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực gửi nhà đầu tư văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí dưới hình thức văn bản điện tử hoặc văn bản giấy. Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản điện tử hoặc văn bản giấy nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.”.
“Điều 10a. Hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối đối với dự án đầu tư ra nước ngoài của tập đoàn, tổng công ty nhà nước
1. Hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối bao gồm:
a) Đơn đăng ký giao dịch ngoại hối theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Văn bản xác nhận của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư, trừ trường hợp sử dụng lợi nhuận ở nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối;
c) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
d) Văn bản chấp thuận hoặc cấp phép đầu tư do cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư cấp hoặc tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư phù hợp với quy định của nước tiếp nhận đầu tư;
đ) Văn bản xác nhận của ngân hàng được phép về việc mở tài khoản vốn đầu tư của nhà đầu tư trong đó nêu rõ số tài khoản, tên tài khoản, loại đồng tiền, ngày mở tài khoản;
e) Tài liệu chứng minh nhà đầu tư tham gia quản lý tổ chức kinh tế ở nước ngoài đối với trường hợp góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài;
g) Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 132/2024/NĐ-CP;
h) Tài liệu liên quan đến thẩm quyền quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật;
i) Hiệp định giữa hai Chính phủ hoặc các văn bản thỏa thuận giữa các cơ quan hai nước được Chính phủ phê duyệt (nếu có);
k) Tài liệu khác liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí của nhà đầu tư (nếu có).
2. Hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối bao gồm:
a) Đơn đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối theo mẫu tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Văn bản xác nhận của ngân hàng được phép nơi nhà đầu tư đang mở tài khoản vốn đầu tư về số tài khoản, tên tài khoản, loại đồng tiền, số dư trên tài khoản này; số tiền đã chuyển ra nước ngoài theo từng lần và số tiền đã chuyển về Việt Nam theo từng lần đến thời điểm phát sinh thay đổi;
c) Tài liệu chứng minh nội dung thay đổi giao dịch ngoại hối so với nội dung tại văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối hoặc văn bản xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối gần nhất.
3. Các tài liệu trong hồ sơ giấy quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thực hiện như sau:
a) Đơn đăng ký giao dịch ngoại hối, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối, văn bản cam kết của nhà đầu tư phải là bản gốc hoặc bản chính;
b) Các văn bản, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc do ngân hàng được phép xác nhận cho nhà đầu tư là bản gốc, bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu;
c) Các văn bản, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư cấp là bản gốc, bản chính, bản sao cấp từ sổ gốc hoặc bản in từ bản điện tử trong trường hợp văn bản, tài liệu được cấp dưới hình thức bản điện tử theo quy định của nước tiếp nhận đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư sử dụng bản in từ bản điện tử, nhà đầu tư nộp kèm văn bản cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ, hợp pháp của văn bản, tài liệu cung cấp;
d) Tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư; các hợp đồng, thỏa thuận đầu tư hoặc tài liệu khác do nhà đầu tư ký kết với đối tác nước ngoài hoặc các văn bản, tài liệu liên quan đến quyết định đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư là bản gốc, bản chính hoặc bản sao có xác nhận của nhà đầu tư về việc sao từ bản chính.
4. Hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối phải được lập bằng tiếng Việt, trong đó:
a) Trường hợp thành phần hồ sơ gốc bằng tiếng nước ngoài phải dịch ra tiếng Việt, trừ tên riêng của cá nhân, tổ chức kinh tế ở nước ngoài hoặc địa điểm. Bản dịch tiếng Việt phải được chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Hợp đồng, thỏa thuận đầu tư hoặc các tài liệu khác do nhà đầu tư ký kết với đối tác nước ngoài do nhà đầu tư tự dịch, xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của bản dịch.”.
“9. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu báo cáo, tuân thủ quy định về chế độ báo cáo thống kê tại Thông tư này.
10. Có trách nhiệm xuất trình hồ sơ, tài liệu, chứng từ để chứng minh các giao dịch chuyển tiền liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí theo quy định của ngân hàng được phép. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, đầy đủ, trung thực của hồ sơ, tài liệu, nội dung của hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối và văn bản thông báo theo quy định tại Thông tư này và quy định pháp luật có liên quan.
11. Nhà đầu tư là tập đoàn, tổng công ty nhà nước có trách nhiệm kê khai thông tin, cập nhật thông tin thay đổi về dự án đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư”.
1. Thay thế cụm từ “sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài điều chỉnh” tại Điều 13 bằng cụm từ “sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài điều chỉnh đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc sau khi được cấp văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí đối với dự án đầu tư ra nước ngoài của tập đoàn, tổng công ty nhà nước.”.
2. Thay thế cụm từ “sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài” tại khoản 5 Điều 14, khoản 2 và khoản 3 Điều 15 bằng cụm từ “sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc sau khi được cấp văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí đối với dự án đầu tư ra nước ngoài của tập đoàn, tổng công ty nhà nước.”.
Nhà đầu tư được sử dụng tài khoản vốn đầu tư đã mở trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực để tiếp tục thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí theo quy định tại Thông tư số 40/2025/TT-NHNN.
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối tại Việt Nam, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.