Giải các bài tập tín dụng mà mình lượm lặt được

More threads by changdumuc

changdumuc

Verified Banker
#1
Đầu tiên là bài của bạn cocghe266 đã share:
http://ub.com.vn/threads/10236-Share-Bai-tap-tinh-huong-va-DAP-AN-TIN-DUNG-NH-Phan-3.html?p=66442#post66442
Thanks bạn cocghe266 lần nữa :D

Mình vừa làm 2 bài trong phầnBT HMTD dư sau

Bài 1:
Doanh nghiệp X xuất trình hồ sơ vay NH A để thực hiện mua hàng xuất khẩu, các số liệu được thu thập như sau:
Chi phí thanh toán cho người cung cấp theo hợp đồng là 1.200 tr đồng (trong đó thanh toán 70%, phần nợ còn lại được trả sau khi đã tiêu thụ xong toàn bộ hàng hóa).
Chi phí tiêu thụ đi kèm: 100 tr đồng.
Vốn của DN tham gia vào phương án: 200 tr đồng.
TS đảm bảo nợ vay được định giá là: 2.100 tr (tỷ lệ cho vay tối đa là 50%).
Yêu cầu:
1. Xác định hạn mức cho vay đối với DN nếu các quy định khác về điều kiện vay và nguồn vốn của NH đều thỏa mãn.
2. Cho biết các xử lý của NH trong các TH sau:
a. Trong lần tái xét khoản vay sau 2 tháng, NH nhận thấy DN có biểu hiện giảm sút về tài chính, nguồn thu nợ thừ bán hàng không rõ ràng, TS ĐB sụt giảm tới 20% so với giá trị ban đầu.
b. Trong thời gian cho vay, DN thực hiện đúng các cam kết, ko có dấu hiệu xấu, nhưng khi khoản vay đáo hạn, DN ko trả được nợ, NH đã áp dụng 1 số biện pháp khai thác nhưng ko thành công. Mặt khác, do thị trường bieena động mạnh nên giá trị TS ĐB chỉ còn khoảng 70% số nợ gốc.

Giải Bài 1:

Bài 2:
Ngày 15/12/08 cty M gửi tới NH E phương án tài chính ngày 31/12/08 của cty như sau:
(ĐVT: tr đồng)
TSSố tiềnNVSố tiền
1. TS lưu động1. Nợ phải trả
Tiền mặt200Nợ ngắn hạn85.000
Các khoản phải thu21.000- Vay ngắn hạn45.000
Hàng hóa tồn kho78.000- Phải trả ng bán24.000
- Hàng mất phẩm chất2.000- phải trả khác16.000
TS lưu động khác1.0002. Nợ dài hạn12.500
2. TS CĐ37.3003. Vốn chủ sở hữu40.000
Tổng cộng137.500137.500
Biết:
- Vòng quay hàng tồn kho tối thiểu của cty là 4 vòng: vòng quay các khoản phải thu là 15 vòng.
- doanh thu dự kiến của năm 2008 là 240.000 tr
- Giá vốn hàng bán bằng 75% so với doanh thu.
- Quy chế cho vay của NH yêu cầu phải có 10% vốn lưu động của DN tham gia trong TS lưu động.
Yêu cầu:
1. Kiểm tra tính hợp pháp của phương án tài chính mà cty đã gửi NH.
2. XĐịnh hạn mức tín dụng vốn lưu động cho cty M trên cơ sở phương án tài chính hợp lý.


Mình giải thế này ợ

Giải bài 1:
Ý 1: X/đ HMTD
Nhu cầu vay VLĐ của Doanh nghiệp X = CP mua NVL+CP khác – Vốn DN tham gia
Trong đó: CP mua NVL = 0.7x1.200 tr= 940tr (thanh toán ngay)
CP khác: 100 tr
Vốn DN tham gia = 200tr

à Nhu cầu vay VLĐ của DN X= 940-100-200=640 tr (1)

TSĐB của DN X có GT= 2.100tr, tỷ lệ cho vay trên TSĐB của NH tối đa là 50% à TS đảm bảo được cho khoản vay tối đa là: 1.050tr (2)
Từ (1) và (2) à cho vay tối đa 640 tr

Ý 2:
a. Sau 02 tháng kể từ khi cho vay, kiểm tra lại khoản vay có dấu hiệu tình hình tài chính DN có vấn đề cụ thể là giảm sút về tài chính và nguồn thu không rõ rang. CBTD cần KT, làm rõ xem nguyên nhân việc giảm sút tài chính của DN do đâu
Các hướng Kiểm tra thong qua:
- Tình hình thanh toán nợ gốc lãi
- Tình hình các khoản phải thu, phải trả trong 02 tháng qua
- Lượng tiền mặt của Công ty
- Tình hinh doanh thu, chi phí, lợi nhuận 02 tháng qua
- Tình hình hàng tồn kho
…..(Chưa nghĩ ra them :D)
TSĐB sụt giảm 20% tức là còn 1.680tr vẫn đảm bảo cho khoản vay 640tr
Tuy nhiên cần làm việc với Ban Lãnh đạo DN về tình hình kinh doanh thời gian qua, tìm giải phảp khắc phục (do thị trường, do có xáo trộn, biến động bất ngờ trong công ty)

b. Trong trường hợp ý chí trả no tốt, việc KH k trả được nợ do Nguyên nhân khách quan (thị trường sụt giảm bất ngờ,…), nhưng triển vọng có khả năng trả được nợ trong tương laià CBTD đề xuất vs NH gia hạn nợ vay vs KH.
b.2 Trong trường hợp ý chí trả no của KH kém, đầu tiên NH tiến hành thanh lý HĐ, phát mại TSĐB đề thu hồi vốn, rùi còn gì thì xiết tiếp để thu hồi vốn, k thì đưa ra tòa.

Bài 2:

  1. KT tính hợp pháp của HS vay vốn khách hàng:
VQ Khoản Phải thu Cty là 15 vòng à Khoản phải thu của Cty theo dự kiến= 240.000/15= 16.000tr
VQ HTK tối thiểu là 4 vòng à HTK tối thiểu của cty là = 0.75*240.000/4=45.000 tr

So sánh với bảng CĐKT trên ta thâý HTK và Phải thu của Cty là lớn hơn nhiềuà tình hình tài chính cty chưa lành mạnh, hoặc bảng CĐKT có vấn đề.

2. Thay Khoản phải thu và HTK mới tính vào Bảng CĐKT (k tính hàng mất phẩm chất khi tính TSLĐ mới nhe) vào ta có TSLĐ mơi= 62.200
X/đ HMTD của DN= Nợ dài hạn + Vốn CSH – TSCĐ và ĐTDH- VCSH tham gia= 40.000+12.500-37.300- 01.x62.200=8.980tr

Chờ các bác ném đá nhiệt tình :p

24.03.2012 Update 2 bài nữa:


Bài 3:
Trước quý 2/2008 Cty CP QUỐC TẾ gửi đến NHCT Ba Đình hồ sơ xin vay vốn cố định để thực hiện dự án mở rộng khu du lịch công ty đang đầu tư. Giá trị dự toán của dự án đc NH chấp nhận như sau:
+ Tổng mức vốn đầu tư và thực hiện dụ án gồm:
- Chi phí giải phóng măt bằng: 180 tỷ đ
- Chi phí XDCB 300 tỷ đ
- Chi phí XDCB khác 50 tỷ đ
- Dự kiến mua trang thiết bị 200 tỷ đ
- Chi phí vận chuyển 0.4 tỷ đ
+ Vốn tự có của DN tham gia thực hiện dự án = 30% giá trị dự toán của dự án
+ Lợi nhuận dự kiến DN thu được hằng năm sau khi thực hiện dự án là 5 tỷ. Biết rằng sau khi thực hiện dự án lợi nhuận tăng thêm 50% so với trc đầu tư.
+ Tỷ lệ khấu hao TSCĐ hằng năm 15%
+ Các nguồn vốn khác tham gia thực hiện dự án 16.7 tỷ đồng
Yêu cầu:
Xác định mức cho vay tối đa đối với dự án
Xác định thời hạn cho vay hợp lý với dự án
Biết rằng:
Cty cam kết dùng toàn bộ khấu hao từ đc hình thành từ vốn vay và phần lợi nhuận tăng thêm sau khi thực hiện dự án đc dùng để trả nợ NH
Các nguồn khác để trả nợ NH hàng năm 30.23 tỷ
Giá trị TS thế chấp 780 tỷ
Khả năng vốn NH đáp ứng đủ nhu cầu vay
Qui mô vốn của NHCT thời điểm xét là 4100 tỷ
Dự án khởi công ngày 15/07/2008 và đưa vào sử dụng 12 tháng sau ngày khởi công
Công ty không có nợ với NH or các TCTD khác

Bài 4:
Công ty XYZ kinh doanh xuất nhập khẩu gởi đến ngân hàng hồ sơ xin vay vốn lưu động để thực hiện phương án mua, chế biến hạt điều. Sau khi thẩm định, ngân hàng xác định được các số liệu như sau:
- Số lượng hạt điều thô dự kiến mua của nông trại ABC là 11.000 tấn.
- Giá thu mua :6,5 triệu đồng/1 tấn.
- Chi phí vận chuyển: 70.000đồng/tấn.
- Chi phí chế biến, đóng gói, bán hàng: 500.000đồng/tấn.
- Tỷ lệ hao hụt trong chế biến 10%.
- Giá xuất khẩu : 8,5 triệu/1tấn.
- Vốn chủ sở hữu tham gia vào phương án theo yêu cầy của ngân hàng là 30%.
- Giá trị TSTC là 75 tỷ đồng, ngân hàng cho vay tối đa đến 70% giá trị tài sản thế chấp.
- Các giấy tờ liên quan đến phương án kinh doanh, bản thân doanh nghiệp đều đáp ứng được.
- Số liệu tài chính cho thấy: Doanh thu thuần doanh nghiệp trong năm là 150 tỷ đồng. Tồn kho bình quân là 25 tỷ đồng. Khoản phải thu bình quân là 30 tỷ đồng. Thời gian mua hàng trả chậm bình quân là 12 ngày.
Yêu cầu: Nếu anh (chị) tiếp nhận nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp, anh chị có giải quyết cho doanh nghiệp vay không? Nếu có, hãy tình số tiền cho vay và thời gian cho vay?

Bài làm:

Bài 3:

Ý 1: Mức cho vay
CP Thực hiện d/án KH= CP giải phóng MB+CP XDCB+CPXDCB khác+Mua TB+CP vận chuyển=730,4 tỷ

Nhu cầu vay vốn của KH= CPTH dự án (730,4)- CP vận chuyển(0,4)- Vốn CSH Tham gia(0,3x730)- Vốn khác(16,7)=494,3 tỷ
TSĐB là 780 tỷà Giả sử tỷ lệ ĐB là 70% (đề bài k cho tỷ lệ đảm bảo) tức 546 tỷ à cho vay 494,3 tỷ

Ý 2: Thời hạn cho vay
Nguồn trả nợ của KH
- Từ 50% Doanh thu tăng them: 2,5 tỷ
- KHTSCĐ= 0,15x 494,3 tỷ=74,145 tỷ
- Nguồn trả nợ khác : 30,23 tỷ
--> tổng nguồn trả nợ 1 năm= 106,875 tỷ
--> thời hạn trả hết nợ = 494,3/106,875=4,63 năm
KH cần 1 năm để đưa dự án vào hoạt động sinh lợi

-->Thời hạn cho vay là 5,63 năm

Bài 4
Ý 1: X/đ nhu cầu vay vốn của KH
* Tổng chi phí thực hiện dự án của KH=(CP mua NVL(6,5tr)+CP vận chuyển (0,07tr)+CP chế biến (0,5tr))x 11.000 tấn= 77.770 tr= 77,77 tỷ
Nhu cầu vay vốn của KH=TCP-VCSH tham gia=77,77x0,7=54,439 tỷ
Ý 2:Thẩm định tính khả thi và khả năng trả nợ p/án
DT p/án=8,5trx10.000tấn (hao hụt 10%)=85 tỷ
--> Lợi nhuận p/án=85-77,77=7,23 tỷ (có lãi)
TSĐB có giá trị 75 tỷ có thể đảm bảo cho khoản vay có giá trị tôi đa là 75x0,7=52,5 tỷ

--> Chỉ cho KH vay: 52,5 tỷ

Thời hạn cho vay=Chu kỳ ngân lưu= 360/(150/30)+360/(6,5trx11.000/25.000)-12 ngày=186 ngày
 
Last edited by a moderator:

vuthanhtrung23

Thành viên tích cực
Chi phí giải phóng măt bằng: 180 tỷ đ
- Chi phí XDCB 300 tỷ đ
- Chi phí XDCB khác 50 tỷ đ
- Dự kiến mua trang thiết bị 200 tỷ đ
- Chi phí vận chuyển 0.4 tỷ đ
các pro cho hỏi ts cố định hình thành từ những cái này thì tính cả hay trừ đi chỉ tiêu nào ^^
 

sinhaof

Thành viên tích cực
Chi phí giải phóng măt bằng: 180 tỷ đ
- Chi phí XDCB 300 tỷ đ
- Chi phí XDCB khác 50 tỷ đ
- Dự kiến mua trang thiết bị 200 tỷ đ
- Chi phí vận chuyển 0.4 tỷ đ
các pro cho hỏi ts cố định hình thành từ những cái này thì tính cả hay trừ đi chỉ tiêu nào ^^
những chi phí trên đều thuộc tài sản cố định bạn àh,công tất vào là ra tổng chi phí
 

sinhaof

Thành viên tích cực
Đầu tiên là bài của bạn cocghe266 đã share:
http://ub.com.vn/threads/10236-Share-Bai-tap-tinh-huong-va-DAP-AN-TIN-DUNG-NH-Phan-3.html?p=66442#post66442
Thanks bạn cocghe266 lần nữa :D

Mình vừa làm 2 bài trong phầnBT HMTD dư sau

Bài 1:
Doanh nghiệp X xuất trình hồ sơ vay NH A để thực hiện mua hàng xuất khẩu, các số liệu được thu thập như sau:
Chi phí thanh toán cho người cung cấp theo hợp đồng là 1.200 tr đồng (trong đó thanh toán 70%, phần nợ còn lại được trả sau khi đã tiêu thụ xong toàn bộ hàng hóa).
Chi phí tiêu thụ đi kèm: 100 tr đồng.
Vốn của DN tham gia vào phương án: 200 tr đồng.
TS đảm bảo nợ vay được định giá là: 2.100 tr (tỷ lệ cho vay tối đa là 50%).
Yêu cầu:
1. Xác định hạn mức cho vay đối với DN nếu các quy định khác về điều kiện vay và nguồn vốn của NH đều thỏa mãn.
2. Cho biết các xử lý của NH trong các TH sau:
a. Trong lần tái xét khoản vay sau 2 tháng, NH nhận thấy DN có biểu hiện giảm sút về tài chính, nguồn thu nợ thừ bán hàng không rõ ràng, TS ĐB sụt giảm tới 20% so với giá trị ban đầu.
b. Trong thời gian cho vay, DN thực hiện đúng các cam kết, ko có dấu hiệu xấu, nhưng khi khoản vay đáo hạn, DN ko trả được nợ, NH đã áp dụng 1 số biện pháp khai thác nhưng ko thành công. Mặt khác, do thị trường bieena động mạnh nên giá trị TS ĐB chỉ còn khoảng 70% số nợ gốc.

Giải Bài 1:

Bài 2:
Ngày 15/12/08 cty M gửi tới NH E phương án tài chính ngày 31/12/08 của cty như sau:
(ĐVT: tr đồng)
TSSố tiềnNVSố tiền
1. TS lưu động1. Nợ phải trả
Tiền mặt200Nợ ngắn hạn85.000
Các khoản phải thu21.000- Vay ngắn hạn45.000
Hàng hóa tồn kho78.000- Phải trả ng bán24.000
- Hàng mất phẩm chất2.000- phải trả khác16.000
TS lưu động khác1.0002. Nợ dài hạn12.500
2. TS CĐ37.3003. Vốn chủ sở hữu40.000
Tổng cộng137.500137.500
Biết:
- Vòng quay hàng tồn kho tối thiểu của cty là 4 vòng: vòng quay các khoản phải thu là 15 vòng.
- doanh thu dự kiến của năm 2008 là 240.000 tr
- Giá vốn hàng bán bằng 75% so với doanh thu.
- Quy chế cho vay của NH yêu cầu phải có 10% vốn lưu động của DN tham gia trong TS lưu động.
Yêu cầu:
1. Kiểm tra tính hợp pháp của phương án tài chính mà cty đã gửi NH.
2. XĐịnh hạn mức tín dụng vốn lưu động cho cty M trên cơ sở phương án tài chính hợp lý.


Mình giải thế này ợ

Giải bài 1:
Ý 1: X/đ HMTD
Nhu cầu vay VLĐ của Doanh nghiệp X = CP mua NVL+CP khác – Vốn DN tham gia
Trong đó: CP mua NVL = 0.7x1.200 tr= 940tr (thanh toán ngay)
CP khác: 100 tr
Vốn DN tham gia = 200tr

à Nhu cầu vay VLĐ của DN X= 940-100-200=640 tr (1)

TSĐB của DN X có GT= 2.100tr, tỷ lệ cho vay trên TSĐB của NH tối đa là 50% à TS đảm bảo được cho khoản vay tối đa là: 1.050tr (2)
Từ (1) và (2) à cho vay tối đa 640 tr

Ý 2:
a. Sau 02 tháng kể từ khi cho vay, kiểm tra lại khoản vay có dấu hiệu tình hình tài chính DN có vấn đề cụ thể là giảm sút về tài chính và nguồn thu không rõ rang. CBTD cần KT, làm rõ xem nguyên nhân việc giảm sút tài chính của DN do đâu
Các hướng Kiểm tra thong qua:
- Tình hình thanh toán nợ gốc lãi
- Tình hình các khoản phải thu, phải trả trong 02 tháng qua
- Lượng tiền mặt của Công ty
- Tình hinh doanh thu, chi phí, lợi nhuận 02 tháng qua
- Tình hình hàng tồn kho
…..(Chưa nghĩ ra them :D)
TSĐB sụt giảm 20% tức là còn 1.680tr vẫn đảm bảo cho khoản vay 640tr
Tuy nhiên cần làm việc với Ban Lãnh đạo DN về tình hình kinh doanh thời gian qua, tìm giải phảp khắc phục (do thị trường, do có xáo trộn, biến động bất ngờ trong công ty)

b. Trong trường hợp ý chí trả no tốt, việc KH k trả được nợ do Nguyên nhân khách quan (thị trường sụt giảm bất ngờ,…), nhưng triển vọng có khả năng trả được nợ trong tương laià CBTD đề xuất vs NH gia hạn nợ vay vs KH.
b.2 Trong trường hợp ý chí trả no của KH kém, đầu tiên NH tiến hành thanh lý HĐ, phát mại TSĐB đề thu hồi vốn, rùi còn gì thì xiết tiếp để thu hồi vốn, k thì đưa ra tòa.

Bài 2:

  1. KT tính hợp pháp của HS vay vốn khách hàng:
VQ Khoản Phải thu Cty là 15 vòng à Khoản phải thu của Cty theo dự kiến= 240.000/15= 16.000tr
VQ HTK tối thiểu là 4 vòng à HTK tối thiểu của cty là = 0.75*240.000/4=45.000 tr

So sánh với bảng CĐKT trên ta thâý HTK và Phải thu của Cty là lớn hơn nhiềuà tình hình tài chính cty chưa lành mạnh, hoặc bảng CĐKT có vấn đề.

2. Thay Khoản phải thu và HTK mới tính vào Bảng CĐKT (k tính hàng mất phẩm chất khi tính TSLĐ mới nhe) vào ta có TSLĐ mơi= 62.200
X/đ HMTD của DN= Nợ dài hạn + Vốn CSH – TSCĐ và ĐTDH- VCSH tham gia= 40.000+12.500-37.300- 01.x62.200=8.980tr

Chờ các bác ném đá nhiệt tình :p

24.03.2012 Update 2 bài nữa:


Bài 3:
Trước quý 2/2008 Cty CP QUỐC TẾ gửi đến NHCT Ba Đình hồ sơ xin vay vốn cố định để thực hiện dự án mở rộng khu du lịch công ty đang đầu tư. Giá trị dự toán của dự án đc NH chấp nhận như sau:
+ Tổng mức vốn đầu tư và thực hiện dụ án gồm:
- Chi phí giải phóng măt bằng: 180 tỷ đ
- Chi phí XDCB 300 tỷ đ
- Chi phí XDCB khác 50 tỷ đ
- Dự kiến mua trang thiết bị 200 tỷ đ
- Chi phí vận chuyển 0.4 tỷ đ
+ Vốn tự có của DN tham gia thực hiện dự án = 30% giá trị dự toán của dự án
+ Lợi nhuận dự kiến DN thu được hằng năm sau khi thực hiện dự án là 5 tỷ. Biết rằng sau khi thực hiện dự án lợi nhuận tăng thêm 50% so với trc đầu tư.
+ Tỷ lệ khấu hao TSCĐ hằng năm 15%
+ Các nguồn vốn khác tham gia thực hiện dự án 16.7 tỷ đồng
Yêu cầu:
Xác định mức cho vay tối đa đối với dự án
Xác định thời hạn cho vay hợp lý với dự án
Biết rằng:
Cty cam kết dùng toàn bộ khấu hao từ đc hình thành từ vốn vay và phần lợi nhuận tăng thêm sau khi thực hiện dự án đc dùng để trả nợ NH
Các nguồn khác để trả nợ NH hàng năm 30.23 tỷ
Giá trị TS thế chấp 780 tỷ
Khả năng vốn NH đáp ứng đủ nhu cầu vay
Qui mô vốn của NHCT thời điểm xét là 4100 tỷ
Dự án khởi công ngày 15/07/2008 và đưa vào sử dụng 12 tháng sau ngày khởi công
Công ty không có nợ với NH or các TCTD khác

Bài 4:
Công ty XYZ kinh doanh xuất nhập khẩu gởi đến ngân hàng hồ sơ xin vay vốn lưu động để thực hiện phương án mua, chế biến hạt điều. Sau khi thẩm định, ngân hàng xác định được các số liệu như sau:
- Số lượng hạt điều thô dự kiến mua của nông trại ABC là 11.000 tấn.
- Giá thu mua :6,5 triệu đồng/1 tấn.
- Chi phí vận chuyển: 70.000đồng/tấn.
- Chi phí chế biến, đóng gói, bán hàng: 500.000đồng/tấn.
- Tỷ lệ hao hụt trong chế biến 10%.
- Giá xuất khẩu : 8,5 triệu/1tấn.
- Vốn chủ sở hữu tham gia vào phương án theo yêu cầy của ngân hàng là 30%.
- Giá trị TSTC là 75 tỷ đồng, ngân hàng cho vay tối đa đến 70% giá trị tài sản thế chấp.
- Các giấy tờ liên quan đến phương án kinh doanh, bản thân doanh nghiệp đều đáp ứng được.
- Số liệu tài chính cho thấy: Doanh thu thuần doanh nghiệp trong năm là 150 tỷ đồng. Tồn kho bình quân là 25 tỷ đồng. Khoản phải thu bình quân là 30 tỷ đồng. Thời gian mua hàng trả chậm bình quân là 12 ngày.
Yêu cầu: Nếu anh (chị) tiếp nhận nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp, anh chị có giải quyết cho doanh nghiệp vay không? Nếu có, hãy tình số tiền cho vay và thời gian cho vay?

Bài làm:

Bài 3:

Ý 1: Mức cho vay
CP Thực hiện d/án KH= CP giải phóng MB+CP XDCB+CPXDCB khác+Mua TB+CP vận chuyển=730,4 tỷ

Nhu cầu vay vốn của KH= CPTH dự án (730,4)- CP vận chuyển(0,4)- Vốn CSH Tham gia(0,3x730)- Vốn khác(16,7)=494,3 tỷ
TSĐB là 780 tỷà Giả sử tỷ lệ ĐB là 70% (đề bài k cho tỷ lệ đảm bảo) tức 546 tỷ à cho vay 494,3 tỷ

Ý 2: Thời hạn cho vay
Nguồn trả nợ của KH
- Từ 50% Doanh thu tăng them: 2,5 tỷ
- KHTSCĐ= 0,15x 494,3 tỷ=74,145 tỷ
- Nguồn trả nợ khác : 30,23 tỷ
--> tổng nguồn trả nợ 1 năm= 106,875 tỷ
--> thời hạn trả hết nợ = 494,3/106,875=4,63 năm
KH cần 1 năm để đưa dự án vào hoạt động sinh lợi

-->Thời hạn cho vay là 5,63 năm

Bài 4
Ý 1: X/đ nhu cầu vay vốn của KH
* Tổng chi phí thực hiện dự án của KH=(CP mua NVL(6,5tr)+CP vận chuyển (0,07tr)+CP chế biến (0,5tr))x 11.000 tấn= 77.770 tr= 77,77 tỷ
Nhu cầu vay vốn của KH=TCP-VCSH tham gia=77,77x0,7=54,439 tỷ
Ý 2:Thẩm định tính khả thi và khả năng trả nợ p/án
DT p/án=8,5trx10.000tấn (hao hụt 10%)=85 tỷ
--> Lợi nhuận p/án=85-77,77=7,23 tỷ (có lãi)
TSĐB có giá trị 75 tỷ có thể đảm bảo cho khoản vay có giá trị tôi đa là 75x0,7=52,5 tỷ

--> Chỉ cho KH vay: 52,5 tỷ

Thời hạn cho vay=Chu kỳ ngân lưu= 360/(150/30)+360/(6,5trx11.000/25.000)-12 ngày=186 ngày
ở bài 1 chi phí tiêu thụ đi kèm 100 sao bạn lại trừ đi, phải cộng vào mởi đúng chứ. mói lại 1200*70%=840 chứ sao lại bằng 940 vậy .he
 

nguyenhoa1808

Thành viên
Bài số 2: mình tìm hiểu được như thế này

1. Kiểm tra tính hợp lý của phương án tài chính Cty đã gửi cho NH

- Xác định hàng tồn kho bình quân
Giá vốn hàng bán = Doanh thu x 75% = 240.000 x 75% = 180.000 triệu
Hàng tồn kho bình quân = Giá vốn hàng bán/VQ hàng tồn kho = 180.000/4 = 45.000 triệu.

- Xác định các khoản phải thu bình quân
Các khoản phải thu BQ = DT thuần/VQ các khoản phải thu = 240.000/15 = 16.000 triệu

- Phương án tài chính hợp lý của Cty đến ngày 31/12 như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng
Tài sảnSố tiềnNguồn vốnSố tiền
1. Tài sản lưu động1. Nợ phải trả
Tiền mặt200Nợ ngắn hạn
Các khoản phải thu
16.000- vay ngắn hạn7.000
Hàng hóa tồn kho
45.000- Phải trả người bán24.000
- Hàng mất phảm chất2.000- Phải trả khác16.000
Tài sản lưu động khác1.0002. Nợ dài hạn12.500
2. Tài sản cố định37.3001. Vốn chủ sở hữu40.000
Tổng cộng99.500Tổng cộng99.500
*Cũng có thể lập luận để lấy giá trị hàng tồn kho là 47.000 triệu, trong đó có 2.000 hàng mất phẩm chất đã loại ra. Kết quả này vẫn được xem là đúng.

2. Xác định hạn mức tín dụng vốn lưu động của công ty

Tài sản lưu động đã loại hàng kém, mất phẩm chất: 60.200 triệu
Vốn lưu động của công ty phải tham gia 10%: 60.200 x 10% = 6.020 triệu
Vốn đi chiếm dụng: (24.000 +16.000) = 40.000 triệu
Mức cho vay tối đa: = 14.180 triệu

Các Pro cho ý kiến nhé !:x
 

tuanhung1202

Thành viên tích cực
Tính mãi ko ra cái bài số 2, ức chế
 

hoasbmt

Verified Banker
1.a) Nhu cầu vay VLĐ của Doanh nghiệp X = CP mua NVL+CP khác – Vốn DN tham gia
Trong đó: CP mua NVL = 0.7x1.200 tr= 840tr (thanh toán ngay)
HMTD = 840+100-200=740
b) TSDM còn 735 < 740
Nhưng DN thực hiện đúng các cam kết, ko có dấu hiệu xấu Cơ cấu lại nợ

Bài 4 mình nghĩ là ko cho vay, vì tsđb ko đủ, ko vay đủ nhu cầu thì P.A DN vẽ ra có mang lại LN như trong tính toán hay ko.
 
Last edited by a moderator:

letruong10

Thành viên
Cách tính thời hạn cho vay ở bài 4 lạ nhỉ. Pro nào có thể giải thích thêm không???
 

thanhtung_05

Thành viên tích cực
Cách tính thời hạn cho vay ở bài 4 lạ nhỉ. Pro nào có thể giải thích thêm không???

Theo mình hiểu thì công thức đấy là
chu kỳ ngân quỹ = thời gian dự trữ HTK + thời gian NPTh - thời gian NPTr

thời gian dự trữ HTK = 360 / VQ HTK , VQ HTK = GVHB/ HTK BQ
tương tự với NPThu = DTT / VQ NPThu , NPTr = GVHB / VQ NPTr

Còn mình được học thì NCVLD = chu kỳ ngân quỹ và Thời hạn cho vay = chu kỳ hoạt động = thời gian dự trữ HTK + thời gian NPTh
 

Top