Bảo lãnh Ngân hàng (TL đào tạo ACB)

ngonuong2402

Thành viên tích cực
P1:

GIÁO TRÌNH
SẢN PHẨM BẢO LÃNH NGÂN HÀNG

PHẦN I:
HƯỚNG DẪN CHUNG

  1. GIỚI THIỆU

  1. ĐỊNH NGHĨA

  1. Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của ACB (bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc ACB thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho ACB số tiền đã được trả thay và lãi suất theo quy định của ACB. Bảo lãnh ngân hàng được phân thành 2 nhóm: Bảo lãnh trong nước và Bảo lãnh ra nước ngoài.
    • Bảo lãnh trong nước:bảo lãnh ngân hàng trong đó Bên nhận bảo lãnh là các tổ chức thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, các cá nhân cư trú tại Việt Nam.
    • Bảo lãnh ra nước ngoài: bảo lãnh ngân hàng trong đó Bên nhận bảo lãnh là các tổ chức thành lập và hoạt động theo pháp luật nước ngoài, các cá nhân đang cư trú tại nước ngoài.
Các quan hệ phát sinh trong quá trình bảo lãnh bao gồm:

[TABLE="align: left"]
[TR]
[TD][/TD]
[/TR]
[TR]
[TD][/TD]
[TD]
C:%5CUsers%5CDUONGV%7E1%5CAppData%5CLocal%5CTemp%5Cmsohtml1%5C01%5Cclip_image001.gif
[/TD]
[/TR]
[/TABLE]






Giải thích :

  1. Giao dịch phát sinh nhu cầu bảo lãnh giữa bên đề nghị được bảo lãnh và bên thụ hưởng bảo lãnh.
  2. Bên đề nghị nêu các yêu cầu bảo lãnh với ngân hàng.
  3. Ngân hàng phát hành cam kết bảo lãnh cho bên thụ hưởng.

  1. Cam kết bảo lãnh là văn bản bảo lãnh của ACB, bao gồm các hình thức
    • Thư bảo lãnh là cam kết đơn phương bằng văn bản của ACB về việc ACB sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.
    • Hợp đồng bảo lãnh là thỏa thuận bằng văn bản giữa ACB và bên nhận bảo lãnh hoặc giữa ACB, bên nhận bảo lãnh, khách hàng và các bên có 1iên quan (nếu có) về việc ACB sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.
    • Các hình thức khác pháp luật không cấm, phù hợp với thông lệ quốc tế do khách hàng đề nghị và ACB chấp thuận.


  1. CÁC LOẠI BẢO LÃNH NGÂN HÀNG
ACB phát hành các loại bảo lãnh ngân hàng bao gồm:

  1. Bảo lãnh vay vốn
Là cam kết của ACB với bên nhận bảo lãnh, về việc sẽ trả nợ thay cho khách hàng trong trường hợp khách hàng không trả hoặc không trả đầy đủ, đúng hạn nợ vay đối với bên nhận bảo lãnh.

  1. Bảo lãnh thanh toán
Là cam kết của ACB với bên nhận bảo lãnh, về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho khách hàng trong trường hợp khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán của mình khi đến hạn.

  1. Bảo lãnh dự thầu
Là cam kết của ACB với bên mời thầu (bên nhận bảo lãnh) để bảo đảm nghĩa vụ tham gia dự thầu của khách hàng. Trường hợp, khách hàng phải nộp phạt do vi phạm quy định đấu thầu mà không nộp hoặc nộp không đầy đủ tiền phạt cho bên mời thầu thì ACB sẽ thực hiện thay.

  1. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Là cam kết của ACB với bên nhận bảo lãnh, bảo đảm việc thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của khách hàng theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh. Trường hợp, khách hàng vi phạm hợp đồng và phải bồi thường cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì ACB sẽ thực hiện thay.

  1. Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm
Là cam kết của ACB với bên nhận bảo lãnh, bảo đảm việc khách hàng thực hiện đúng các thoả thuận về chất lượng của sản phẩm theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh. Trường hợp, khách hàng vi phạm chất lượng sản phẩm và phải bồi thường cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì ACB sẽ thực hiện thay.

  1. Bảo lãnh hoàn thanh toán (hay bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước)
Là cam kết của ACB với bên nhận bảo lãnh về việc bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh. Trường hợp, khách hàng vi phạm hợp đồng và phải hoàn trả tiền ứng trước mà không hoàn trả hoặc hoàn trả không đầy đủ thì ACB sẽ thực hiện thay.

  1. Bảo lãnh đối ứng
Là cam kết của ACB (bên bảo lãnh đối ứng) với bên bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính cho bên bảo lãnh, trong trường hợp bên bảo lãnh thực hiện bảo lãnh và phải trả thay cho khách hàng của ACB với bên nhận bảo lãnh.

[TABLE="align: left"]
[TR]
[TD][/TD]
[/TR]
[TR]
[TD][/TD]
[TD]
C:%5CUsers%5CDUONGV%7E1%5CAppData%5CLocal%5CTemp%5Cmsohtml1%5C01%5Cclip_image002.gif
[/TD]
[/TR]
[/TABLE]







Giải thích:

  1. Quan hệ phát sinh nhu cầu bảo lãnh giữa bên đề nghị được bảo lãnh và bên thụ hưởng bảo lãnh.
  2. Bên đề nghị nêu các yêu cầu bảo lãnh với ACB.
  3. ACB phát hành bảo lãnh đối ứng với Ngân hàng B.
  4. Ngân hàng B phát hành bảo lãnh với Bên thụ hưởng.

  1. Xác nhận bảo lãnh
Là cam kết của ACB (bên xác nhận bảo lãnh) đối với bên nhận bảo lãnh, về việc bảo đảm khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của bên bảo lãnh đối với khách hàng.

[TABLE="align: left"]
[TR]
[TD][/TD]
[/TR]
[TR]
[TD][/TD]
[TD]
C:%5CUsers%5CDUONGV%7E1%5CAppData%5CLocal%5CTemp%5Cmsohtml1%5C01%5Cclip_image003.gif
[/TD]
[/TR]
[/TABLE]






Giải thích :

  1. Quan hệ phát sinh nhu cầu bảo lãnh giữa bên đề nghị được bảo lãnh và bên thụ hưởng bảo lãnh. Trong đó, Bên thụ hưởng yêu cầu bảo lãnh phải được xác nhận bởi ACB.
  2. Bên đề nghị nêu các yêu cầu bảo lãnh với Ngân hàng A.
  3. Ngân hàng A phát hành bảo lãnh với Bên thụ hưởng bảo lãnh.
  4. Ngân hàng A đề nghị ACB xác nhận bảo lãnh.
  5. ACB thực hiện xác nhận bảo lãnh với Bên thụ hưởng.

  1. Các loại bảo lãnh khác pháp luật không cấm và phù hợp với thông lệ quốc tế


  1. LỢI ÍCH

  1. ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG (BÊN ĐƯỢC BẢO LÃNH)

  • Nghĩa vụ tài chính được ACB cam kết bảo lãnh, tăng thêm uy tín của bên đề nghị với đối tác.
  • Nguồn vốn kinh doanh của khách hàng không bị chiếm dụng bởi các đối tác, từ đó gia tăng cơ hội tham gia đấu thầu, ký kết hợp đồng mới.
  • Nếu bên đề nghị đã được ACB cấp hạn mức cho vay dựa trên tài sản bảo đảm thì khi sử dụng thêm sản phẩm bảo lãnh ngân hàng, khách hàng có thể được cấp thêm hạn mức bảo lãnh dựa trên phần chênh lệch của giá trị tài sản bảo đảm đang được thế chấp tại ACB và hạn mức đã được cấp.
  • Được ACB tư vấn miễn phí các vấn đề liên quan đến bảo lãnh ngân hàng thông qua tập thể nhân viên ACB chuyên nghiệp, có chất lượng dịch vụ tốt và được đào tạo cập nhật kiến thức thường xuyên.


  1. ĐỐI VỚI BÊN THỤ HƯỞNG BẢO LÃNH

  • Quyền lợi tài chính của bên thụ hưởng được bảo đảm thực hiện, yên tâm thực hiện giao dịch với khách hàng của ACB.
  • Tiết kiệm chi phí quản lý tiền ký quỹ hay giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản để bảo đảm cho các nghĩa vụ thanh toán của khách hàng.
  • Được ACB thanh toán ngay khi yêu cầu phù hợp với cam kết bảo lãnh mà ACB đã phát hành.
  • Bên thụ hưởng được thuận lợi khi yêu cầu thanh toán hay liên lạc với ACB về các vấn đề liên quan đến bảo lãnh thông qua mạng lưới chi nhánh của ACB rộng khắp trải dài từ Bắc tới Nam.
  • Được ACB tư vấn miễn phí các vấn đề liên quan đến bảo lãnh ngân hàng thông qua tập thể nhân viên ACB chuyên nghiệp, có chất lượng dịch vụ tốt và được đào tạo cập nhật kiến thức thường xuyên.


  1. ĐỐI VỚI ACB

  • Tăng thu nhập từ phí dịch vụ.
  • Qua việc thực hiện bảo lãnh cho khách hàng, ACB ngày càng tăng cường được uy tín trên thị trường, tạo lợi thế cạnh tranh.
  • Là kênh tiếp cận bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho bên thụ hưởng bảo lãnh nhằm mở rộng thị trường.


  1. ĐẶC TRƯNG SẢN PHẨM

  1. ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG
    1. Các trường hợp được bảo lãnh

  1. Khách hàng được bảo lãnh
    • Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động kinh doanh hợp pháp theo Luật Doanh nghiệp và các Hợp tác xã;
    • Các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng;
    • Các tổ chức khác được thành lập theo pháp luật Việt Nam, có tư cách pháp nhân;
    • Các tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật nước ngoài, bao gồm cả các tổ chức, doanh nghiệp có hoặc không có chi nhánh tại Việt Nam;
    • Hộ kinh doanh cá thể, cá nhân có đăng ký kinh doanh;
    • Hộ gia đình, tổ hợp tác;
    • Cá nhân trong nước và nước ngoài.
  2. Điều kiện được bảo lãnh
[h=2]ACB xem xét và quyết định bảo lãnh khi khách hàng có đủ các điều kiện sau:[/h][h=2]b1.Về năng lực pháp luật, năng lực hành vi[/h]
  1. Đối với cá nhân là người Việt Nam
    • Có năng lực pháp luật dân sự;
    • Có năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật, cụ thể:
      • Đủ 18 tuổi trở lên;
      • Không bị tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhận thực, làm chủ được hành vi của mình; không bị toà án tuyên bố mất năng lực hành vi.
  2. Đối với tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam
    • Có năng lực pháp luật dân sự: được thành lập / cho phép thành lập / đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;
    • Đại diện hợp pháp của tổ chức phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
  3. Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài
Năng lực pháp luật của tổ chức, năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự của cá nhân nước ngoài được xác định theo pháp luật mà cá nhân, pháp nhân đó mang quốc tịch, nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.
[h=2]b2.Mục đích đề nghị ACB bảo lãnh là hợp pháp[/h][h=2]b3.Thực hiện biện pháp bảo đảm[/h]
  • Tùy theo tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính và uy tín của khách hàng mà ACB và khách hàng có thể thỏa thuận việc áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ của khách hàng đối với ACB. Cấp có thẩm quyền quyết định bảo lãnh không có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần là theo quy định về cho vay và tùy hạn mức phán quyết.
  • Các biện pháp bảo đảm bao gồm:
    • Ký quỹ;
    • Cầm cố/thế chấp tài sản;
    • Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba;
    • Các biện pháp bảo đảm khác theo quy định của pháp luật.
      1. Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ được ACB bảo lãnh trong thời hạn cam kết.
[h=2]b5.Không có nợ quá hạn, dư nợ thực hiện thay nghĩa vụ bảo lãnh[/h]
  • Không có nợ quá hạn, không có dư nợ do được ACB thực hiện thay nghĩa vụ bảo lãnh, không vi phạm cam kết chuyển tiền thanh toán với các tín dụng thư nhập khẩu.
  • Trường hợp khách hàng có nợ quá hạn hoặc có dư nợ do ACB thực hiện thay nghĩa vụ bảo lãnh, vi phạm cam kết chuyển tiền thanh toán với các tín dụng thư nhập khẩu không quá 06 tháng do nguyên nhân khách quan thì Hội đồng Tín dụng sẽ xem xét quyết định bảo lãnh nếu các điều kiện khác phù hợp với Quy chế bảo lãnh của ACB;
    1. Trường hợp khách hàng hoặc bên nhận bảo lãnh là tổ chức, cá nhân nước ngoài
Khách hàng phải thực hiện các quy định về :

  • Quản lý vay và trả nợ nước ngoài;
  • Cho vay và thu hồi nợ nước ngoài;
  • Quy định về quản lý ngoại hối; và
  • Các quy định của pháp luật có liên quan khác.


  1. Các trường hợp hạn chế bảo lãnh

  1. ACB không thực hiện bảo lãnh không có tài sản bảo đảm, không bảo lãnh với những điều kiện ưu đãi cho các khách hàng là:
    • Tổ chức kiểm toán, Kiểm toán viên đang kiểm soát tại ACB; Thanh tra viên tại ACB; Kế toán trưởng ACB;
    • Các cổ đông lớn của ACB;
    • Doanh nghiệp có một trong những đối tượng – là thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám Đốc ACB; là cán bộ, nhân viên ACB thực hiện việc thẩm định, quyết định bảo lãnh; là bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc ACB – sở hữu trên 10% vốn Điều lệ của doanh nghiệp đó.
  2. Tổng dư nợ cho vay, bảo lãnh đối với các đối tượng nêu trên không được vượt quá 5% vốn tự có của ACB.


  1. Các trường hợp không được bảo lãnh
ACB không bảo lãnh đối với các đối tượng sau:

  1. Là thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám Đốc ACB;
  2. Là bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc ACB.
ACB không chấp nhận bảo lãnh của các đối tượng nêu trên để làm biện pháp bảo đảm – cơ sở cho việc cấp tín dụng dưới hình thức bảo lãnh cho khách hàng.


  1. Hội đồng tín dụng xem xét quyết định
[h=2]Hội đồng tín dụng xem xét quyết định việc bảo lãnh đối với các đối tượng là bố, mẹ, vợ, chồng, con của Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Giao dịch, Chi nhánh, Trưởng phòng giao dịch của ACB.[/h]

  1. PHẠM VI BẢO LÃNH
[h=2]1.Nghĩa vụ được bảo lãnh[/h]
  1. ACB có thể cam kết bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ các nghĩa vụ sau đây:
    • Nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi vay và các chi phí khác có liên quan đến khoản vay;
    • Nghĩa vụ thanh toán tiền mua vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án hoặc phương án đầu tư, phương sán sản xuất, khinh doanh hoặc dịch vụ đời sống;
    • Nghĩa vụ thanh toán các khoản thuế, các nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước;
    • Nghĩa vụ của khách hàng khi tham gia dự thầu;
    • Nghĩa vụ của khách hàng khi tham gia quan hệ hợp đồng với bên nhận bảo lãnh, như thực hiện hợp đồng, bảo đảm chất lượng sản phẩm, nhận và hoàn trả tiền ứng trước;
    • Các nghĩa vụ hợp pháp khác do các bên thỏa thuận.
  2. Loại tiền bảo lãnh
    • Nếu nghĩa vụ là VND thì loại tiền bảo lãnh là VND.
    • Nếu nghĩa vụ là ngoại tệ thì:
  3. Loại tiền bảo lãnh là VND; hoặc
  4. Loại tiền bảo lãnh là ngoại tệ tương ứng khi Bên nhận bảo lãnh và nghĩa vụ thuộc các trường hợp được quy định trong Pháp lệnh ngoại hối.

[h=2]2.Giới hạn bảo lãnh[/h]
  • Tổng số dư bảo lãnh, cho vay và bao thanh toán của ACB cho một khách hàng không vượt quá 25% vốn tự có của ACB;
  • Tổng số dư bảo lãnh của ACB cho một khách hàng trong mọi trường hợp không vượt quá 15% vốn tự có của ACB. Trường hợp ACB phải trả thay cho khách hàng dẫn đến tổng dư nợ cho vay và số dư bao thanh toán cộng với dư nợ do trả thay vượt quá giới hạn về tổng dư nợ cho vay tối đa thì ACB ngừng ngay việc cho vay, bao thanh toán và bảo lãnh đối với khách hàng, đồng thời thu hồi nợ để bảo đảm tổng mức dư nợ cho vay, bao thanh toán đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của ACB;
  • Tổng dư nợ bảo lãnh của ACB cho một khách hàng bao gồm tổng số dư bảo lãnh và các cam kết phát hành theo hình thức tín dụng chứng từ, ngoại trừ hình thức mở thư tín dụng trả ngay được khách hàng ký quỹ đủ hoặc được cho vay 100% giá trị thanh toán.


  1. THỜI HẠN BẢO LÃNH
ACB phát hành cam kết bảo lãnh có thời hạn tuân thủ nguyên tắc sau:

  • Ngày đầu tiên của thời hạn bảo lãnh là ngày phát hành cam kết bảo lãnh.
  • Ngày cuối cùng của thời hạn bảo lãnh: xác định theo đề nghị của khách hàng.
    • Trường hợp khách hàng đề nghị thời hạn bảo lãnh kết thúc bằng một sự kiện (không xác định thời hạn cụ thể), ACB chỉ đồng ý đối với các khách hàng thỏa điều kiện sau:
    • Khách hàng có hạn mức tín dụng tại ACB; hoặc
    • Khách hàng có quan hệ thanh toán quốc tế với ACB từ 6 tháng trở lên và có số lần giao dịch bình quân tối thiểu là 03 giao dịch/tháng (tính trong 06 tháng gần nhất); hoặc
    • Khách hàng có giao dịch tài khoản tiền gửi thanh toán tại ACB từ 6 tháng trở lên và có số dư tài khoản tiền gửi bình quân tối thiểu là 5.000.000 VND/tháng (tính trong 06 tháng gần nhất).
Trường hợp khách hàng không đáp ứng điều kiện trên, việc phát hành cam kết bảo lãnh không xác định thời hạn cụ thể phải được Ban tín dụng Sở giao dịch/chi nhánh, Ban tín dụng khu vực/hội sở hoặc Hội đồng tín dụng xét duyệt (tùy theo thẩm quyền hạn mức phán quyết).

  • Một số trường hợp đặc biệt, ngày cuối cùng của thời hạn bảo lãnh phải đáp ứng điều kiện sau:
  • Phát hành bảo lãnh trực tiếp dựa vào bảo lãnh đối ứng: ngày cuối cùng của thời hạn bảo lãnh đối ứng (được nêu trong bảo lãnh đối ứng) phải đến sau ngày cuối cùng của bảo lãnh trực tiếp tối thiểu 10 ngày làm việc.
  • Phát hành bảo lãnh đối ứng: ngày cuối cùng của thời hạn bảo lãnh trực tiếp phải đến trước ngày cuối cùng của thời hạn bảo lãnh đối ứng tối thiểu 10 ngày làm việc.
  • Phát hành bảo lãnh thanh toán thuế: Thời hạn bảo lãnh phải phù hợp với quy định của nhà nước hiện hành về hướng dẫn thi hành thuế xuất nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, theo đó thời hạn bảo lãnh được quy định cụ thể đối với từng loại hàng hóa.
Lưu ý:

  1. Nghĩa vụ được bảo lãnh là những nghĩa vụ phát sinh:
    1. trướctrong thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh trong trường hợp biện pháp bảo đảm cho 100% giá trị bảo lãnh là: ký quỹ; cầm cố sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá do ACB phát hành; cầm cố số dư tài khoản, vàng hiện vật, ngoại tệ mặt tại ACB; hoặc
    2. trong vòng 05 (năm) ngày trước ngày phát hành cam kết bảo lãnh hoặc trong thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh trong trường hợp biện pháp bảo đảm khác với các biện pháp bảo đảm được nêu tại mục i.a điều này.
  2. Nếu ngày cuối cùng của thời hạn bảo lãnh là ngày nghỉ theo quy định của ACB thì ngày cuối cùng của thời hạn bảo lãnh là ngày làm việc tiếp theo ngày nghỉ đó. Ngày mà ACB chỉ làm việc nửa ngày thì ngày này được tính là nửa ngày làm việc và nửa ngày nghỉ, nếu ngày cuối cùng của thời hạn bảo lãnh rơi vào ngày này thì ngày cuối cùng của thời hạn bảo lãnh là hết giờ làm việc buổi sáng của ngày làm việc tiếp theo ngày nghỉ đó.
  3. Trường hợp thời hạn được xác định bằng một sự kiện mà ACB không trực tiếp biết được sự kiện đó: Thời hạn được xác định là những thời điểm ACB nhận được văn bản xác định sự kiện đó xảy ra. Văn bản này phải được gửi đến quầy giao dịch và trong giờ làm việc của ACB, đồng thời, được nhân viên ACB ký nhận.


  1. PHÍ VÀ LÃI SUẤT
    1. Phí bảo lãnh
      • Các loại phí: bao gồm phí phát hành cam kết bảo lãnh, phí tu chỉnh cam kết bảo lãnh và các loại phí khác (nếu có).
      • Mức phí: áp dụng theo quy định của Tổng giám đốc trong từng thời kỳ.
      • Công thức tính phí phát hành cam kết bảo lãnh:
Số tiền tính phí x Mức phí (%/ngày) x Thời gian tính phí (ngày)
C:%5CUsers%5CDUONGV%7E1%5CAppData%5CLocal%5CTemp%5Cmsohtml1%5C01%5Cclip_image004.gif
Phí =
360

  • Thời điểm thu phí:
  • ACB luôn tuân thủ nguyên tắc: Thu phí trước khi phát hành/tu chỉnh cam kết bảo lãnh hay thực hiện các giao dịch khác có liên quan đến cam kết bảo lãnh cho khách hàng.
  • Riêng với trường hợp cam kết bảo lãnh phát hành dựa trên bảo lãnh đối ứng và xác nhận bảo lãnh: Phí bảo lãnh có thể thu sau khi phát hành/tu chỉnh cam kết bảo lãnh nếu trước khi phát hành đã được sự đồng ý thanh toán phí (bằng văn bản) của Bên bảo lãnh đối ứng/Bên đề nghị xác nhận bảo lãnh.
    • Phí bảo lãnh đã thu không hoàn trả lại vì bất cứ lý do gì.


  1. Lãi suất
    • Trường hợp ACB thực hiện trả thay cho khách hàng, số tiền ACB trả thay sẽ được tính lãi suất như sau:
  2. Đối với bảo lãnh vay vốn: Bằng 150% lãi suất trong hợp đồng vay vốn giữa khách hàng và Bên nhận bảo lãnh (là lãi suất vay vốn đang áp dụng cho dư nợ vay tại thời điểm ACB thực hiện trả thay).
  3. Đối với các loại bảo lãnh khác: Bằng 150% lãi suất cho vay ngắn hạn thông thường (mức cao nhất) mà ACB đang áp dụng.
    • Công thức tính lãi:
Số tiền trả thay x Lãi suất (ngày) x Số ngày tính lãi
C:%5CUsers%5CDUONGV%7E1%5CAppData%5CLocal%5CTemp%5Cmsohtml1%5C01%5Cclip_image005.gif
Lãi =
360
* Số ngày tính lãi: Được tính từ ngày ACB thực hiện trả thay theo cam kết bảo lãnh đến ngày khách hàng hoàn trả cho ACB số tiền ACB đã trả thay.


  1. BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM
    • ACB và khách hàng thỏa thuận các biện pháp bảo đảm đối với việc phát hành cam kết bảo lãnh, phù hợp với những quy định hiện hành của pháp luật, của ACB về giao dịch bảo đảm và những quy định khác có liên quan.
    • Các biện pháp bảo đảm: Có thể áp dụng một hoặc nhiều biện pháp bảo đảm như ký quỹ, cầm cố tài sản, thế chấp tài sản, bảo lãnh bằng tài sản của các cá nhân, tổ chức khác và các biện pháp bảo đảm khác theo quy định của pháp luật.
    • Riêng việc phát hành cam kết bảo lãnh dựa vào bảo lãnh đối ứng và xác nhận bảo lãnh, tổ chức tín dụng phát hành bảo lãnh đối ứng hoặc tổ chức tín dụng phát hành cam kết bảo lãnh phải thuộc danh sách “Các ngân hàng được ACB cấp hạn mức giao dịch đối tác”. Các trường hợp khác phải có ý kiến của bộ phận Phân tích các định chế tài chính (FIs) – Khối Ngân quỹ và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.


  1. NGÔN NGỮ BẢO LÃNH

  1. Đối với bảo lãnh trong nước:
    • Trường hợp không có bên nước ngoài tham gia:
      • Ngôn ngữ chính sử dụng trong cam kết bảo lãnh và các văn bản liên quan đến giao dịch bảo lãnh là tiếng Việt.
      • Bên cạnh bản tiếng Việt, có thể phát hành thêm cam kết bảo lãnh bản tiếng Anh nếu khách hàng có nhu cầu. Trong trường hợp có mâu thuẫn về nội dung giữa bản tiếng Việt và bản tiếng Anh thì bản tiếng Việt có giá trị sử dụng.
    • Trường hợp có bên nước ngoài tham gia:
      • Ngôn ngữ chính sử dụng trong cam kết bảo lãnh là tiếng Việt, có thể phát hành thêm bản tiếng Anh nếu khách hàng có nhu cầu. Trong trường hợp có mâu thuẫn về nội dung giữa bản tiếng Việt và bản tiếng Anh thì bản tiếng Việt có giá trị sử dụng.
      • Các văn bản liên quan đến giao dịch bảo lãnh có thể sử dụng bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh.
  2. Đối với bảo lãnh ngoài nước:
    • Ngôn ngữ chính sử dụng trong cam kết bảo lãnh và các văn bản, tài liệu liên quan là tiếng Anh.



  1. ĐẶC TRƯNG NGHIỆP VỤ

  1. HỒ SƠ BẢO LÃNH
    1. Hồ sơ pháp lý: thực hiện theo Cẩm nang khách hàng.
    2. Hồ sơ tài chính: thực hiện theo Hướng dẫn của Trung tâm tín dụng.
    3. Hồ sơ tài sản bảo đảm: thực hiện theo Cẩm nang về giao dịch bảo đảm.
    4. Hồ sơ đề nghị bảo lãnh từng lần:
      • Giấy đề nghị phát hành (mẫu ACB)
      • Mẫu CKBL (trường hợp khách hàng đề nghị phát hành CKBL theo mẫu khác mẫu do ACB ban hành)
      • Chứng từ chứng minh mục đích phát hành CKBL:

  1. Bảo lãnh thanh toán:
    • Hợp đồng; hoặc
    • Bản cam kết thanh toán của các bên ghi rõ điều khoản cam kết thanh toán giữa các bên liên quan.
  2. Bảo lãnh dự thầu:
    • Thông báo mời thầu/Thư mời thầu; hoặc
    • Hồ sơ mời thầu/Quy định đấu thầu.
  3. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng:
    • Hợp đồng; hoặc
    • Thông báo trúng thầu (Chỉ áp dụng trong trường hợp trúng thầu nhưng chưa ký hợp đồng). Bổ sung hợp đồng sau khi ký kết.
  4. Bảo lãnh bảo hành/bảo đảm chất lượng sản phẩm:
    • Hợp đồng; và
    • Biên bản thanh lý/nghiệm thu/bàn giao và đưa vào sử dụng,... (nếu có)
  5. Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước:
    • Hợp đồng; và
    • Phiếu thu, biên nhận đã nhận tiền... (nếu có).
  6. Bảo lãnh đối ứng:
    • Các hợp đồng, văn bản giao dịch tương ứng với từng loại bảo lãnh ở trên mà ACB bảo lãnh đối ứng.
  7. Bảo lãnh dựa vào bảo lãnh đối ứng:
    • Cam kết bảo lãnh đối ứng của tổ chức tín dụng bảo lãnh đối ứng gửi ACB.
  8. Xác nhận bảo lãnh:
    • Cam kết bảo lãnh của tổ chức tín dụng được ACB xác nhận bảo lãnh.
Tùy từng trường hợp cụ thể các đơn vị có thể yêu cầu tài liệu thể hiện nghĩa vụ phát sinh khác phù hợp.


  1. THẨM ĐỊNH, LẬP TỜ TRÌNH VÀ TRÌNH DUYỆT HỒ SƠ BẢO LÃNH
    • Thẩm định, lập tờ trình (theo mẫu) và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phát hành bảo lãnh.
    • Trường hợp phát hành bảo lãnh theo mẫu khách hàng: đưa ý kiến nhận xét và kiến nghị vào tờ trình.
    • Nội dung tờ trình phải thể hiện mức phí, cách tính và số tiền phí phải thu.


  1. PHÁT HÀNH BẢO LÃNH
    1. Thực hiện biện pháp bảo đảm
      1. Bảo đảm bằng hình thức ký quỹ 100%
  2. CSR tạo TKKQBL và Account Letter theo hướng dẫn hiện hành.
    1. Bảo đảm bằng STK/GTCG được ACB chấp nhận.
  3. Soạn thảo và ký kết hợp đồng, đăng ký tài sản bảo đảm (đối với STK/GTCG do ngân hàng khác phát hành), nhận và phong tỏa tài sản bảo đảm thực hiện theo hướng dẫn hiện hành.
    1. Biện pháp bảo đảm khác với quy định tại mục a và b
  4. Lập (các) hợp đồng bảo đảm, văn bản cam kết khác phù hợp và hướng dẫn khách hàng ký song phương/công chứng hợp đồng bảo đảm đồng thời thực hiện các thủ tục đăng ký tài sản bảo đảm theo quy định.
  5. Nhận bản chính giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bảo đảm từ khách hàng và lập biên nhận tài sản bảo đảm cho khách hàng.
    1. Soạn hợp đồng cấp tín dụng
  6. Soạn hợp đồng cấp tín dụng phù hợp theo hướng dẫn của Khối vận hành và hướng dẫn khách hàng ký hợp đồng đúng theo quy định, và trình cấp có thẩm quyền ký hợp đồng.
    1. Soạn CKBL
  7. Soạn theo mẫu ACB hoặc theo mẫu khách hàng (đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt)
  8. CKBL chỉ được soạn 02 (hai) bản chính, thể hiện là Bản cấp lần một: Bên nhận bảo lãnh lưu một bản, hành chánh ACB lưu công văn đi một bản (bản này phải được đóng dấu “Bản không có giá trị đòi tiền” lên mặt trước của CKBL). Nhân viên nghiệp vụ lưu hồ sơ bảo lãnh bản sao..
    1. Thu phí phát hành CKBL và trích tiền ký quỹ bảo lãnh
Được tiến hành sau khi thực hiện xong biện pháp bảo đảm cho CKBL.

  • Tính phí bảo lãnh theo biểu phí dịch vụ hiện hành và hướng dẫn tính phí phát hành CKBL trong nước.
  • Trường hợp phát hành bảo lãnh đối ứng: liên hệ Bên bảo lãnh để yêu cầu Bên bảo lãnh thông báo phí vì bên cạnh việc thu phí theo biểu phí dịch vụ hiện hành của ACB, phải thu từ Bên đề nghị bảo lãnh cả phần phí do Bên bảo lãnh thông báo.
  • Lập 02 (hai) bản “Giấy đề nghị thu phí và/hoặc trích (thu) tiền ký quỹ” (QF-04/BL), có chữ ký kiểm duyệt của Trưởng bộ phận/Trưởng phòng quản lý tín dụng chuyển cho Teller:

  • Trường hợp bảo đảm bằng ký quỹ 100%, đề nghị thu phí bảo lãnh và trích tiền ký quỹ.
  • Trường hợp bảo đảm bằng tài sản khác, chỉ đề nghị thu phí bảo lãnh.
    • Teller trích tiền từ tài khoản tiền gửi thanh toán (TKTGTT) hoặc thu bằng tiền mặt để:
  • Ký quỹ bảo lãnh: chuyển tiền vào TKKQBL (đúng Account Letter) đã được tạo sẵn (nếu bảo đảm bằng ký quỹ 100%).
  • Thu phí: thực hiện theo hướng dẫn hiện hành. Đối với khách hàng có TKTGTT ưu tiên thu từ TKTGTT, chỉ nhận tiền mặt khi khách hàng chưa có TKTGTT và không đồng ý mở tài TKTGTT tại ACB.
    • Trường hợp khách hàng đề nghị phát hành CKBL có thời hạn kết thúc bảo lãnh dựa vào một sự kiện không ấn định cụ thể thời gian, thực hiện thu phí như sau:
  • Căn cứ vào thời hạn tính phí trên Giấy đề nghị phát hành CKBL của khách hàng, tính số phí phải thu lần thứ nhất (phí đã thu không hoàn lại). Ngày đáo hạn trên TCBS trùng với ngày đáo hạn thu phí.
  • LA thực hiện gắn NOTE trên tài khoản ngoại bảng bảo lãnh với nội dung “Đã thu phí bảo lãnh lần một từ ngày [ ] đến ngày [ ]”.
Nếu hết thời hạn này vẫn chưa xảy ra sự kiện làm chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh thì LA thông báo cho khách hàng (bằng văn bản hoặc bằng điện thoại) việc nộp phí bổ sung cho kỳ tiếp theo. Sau khi khách hàng nộp phí bổ sung, LA điều chỉnh ngày đáo hạn trên TCBS theo ngày đáo hạn thu phí cho kỳ kế tiếp và cập nhật lại nội dung NOTE trên tài khoản ngoại bảng “Đã thu phí bảo lãnh lần [ ] từ ngày [ ] đến ngày [ ]”.

  1. Nhập ngoại bảng bảo lãnh
  2. Thực hiện nhập ngoại bảng trên TCBS đối với nghiệp vụ bảo lãnh thực hiện theo hướng dẫn hiện hành.
  3. Trường hợp các CKBL có thời hạn kết thúc bảo lãnh dựa vào một sự kiện không ấn định cụ thể thời gian, thực hiện nhập ngày đáo hạn của ngoại bảng bảo lãnh bằng với ngày tạm thu phí đến hạn. Khi đến hạn tạm thu phí, nếu bảo lãnh vẫn tiếp tục có hiệu lực, thực hiện thu phí bổ sung và nhập ngày đáo hạn của ngoại bảng bảo lãnh bằng ngày đến hạn thu phí kỳ kế tiếp.
    1. Kiểm soát
  4. Hồ sơ sau khi được kiểm soát, nhân viên trình cấp có thẩm quyền ký phát hành CKBL.
    1. Phương thức phát hành
  5. Trao tay CKBL cho người nhận được Bên được bảo lãnh đề nghị
  6. Chuyển thông qua mạng Swift cho Bên nhận bảo lãnh
    1. Lưu trữ hồ sơ bảo lãnh còn hiệu lực
  7. Thực hiện theo hướng dẫn hiện hành.


  1. CẤP LẠI CKBL
    • ACB chỉ chấp nhận việc cấp lại bản chính CKBL trên cơ sở hiệu lực của CKBL đã cấp trước đó phải được chấm dứt theo yêu cầu của Bên được bảo lãnh và Bên nhận bảo lãnh.
    • Việc này phải do Bên được bảo lãnh và Bên nhận bảo lãnh đồng đề nghị (theo mẫu ACB)
    • Khi thực hiện việc cấp lại CKBL, cần lưu ý trong việc soạn thảo CKBL:

  • Ghi rõ lần cấp lại trên bản chính CKBL và ghi chú việc này trên tài khoản TCBS.
  • Nội dung, số và ngày phát hành CKBL cấp lại không khác so với CKBL bản cấp lần một.


  1. TU CHỈNH BẢO LÃNH

  1. Trường hợp tu chỉnh kéo dài thời hạn bảo lãnh và/hoặc tăng giá trị bảo lãnh:
    • Giấy đề nghị tu chỉnh cam kết bảo lãnh (theo mẫu ACB) không cần xác nhận của Bên nhận bảo lãnh; và
    • Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hoặc phụ lục hợp đồng thể hiện việc kéo dài thời hạn nghĩa vụ và/hoặc tăng giá trị nghĩa vụ.
  2. Trường hợp khách hàng trả lại toàn bộ cam kết bảo lãnh (bản chính) đã phát hành và yêu cầu tu chỉnh:
    • Giấy đề nghị tu chỉnh cam kết bảo lãnh (theo mẫu ACB) không cần xác nhận của Bên nhận bảo lãnh.
Lưu ý: Trong trường hợp này, các đơn vị:

  1. thu hồi toàn bộ cam kết bảo lãnh (bản chính) đã phát hành; và
  2. phát hành cam kết bảo lãnh mới có cập nhật nội dung khách hàng đề nghị tu chỉnh (không phát hành cam kết tu chỉnh bảo lãnh).

  1. Các trường hợp tu chỉnh khác:
    • Giấy đề nghị tu chỉnh cam kết bảo lãnh (theo mẫu ACB) phải có xác nhận của Bên nhận bảo lãnh.
Tùy từng trường hợp cụ thể các đơn vị có thể yêu cầu thêm (các) tài liệu khác phù hợp.


  1. THỰC HIỆN NGHĨA VỤ BẢO LÃNH
ACB thực hiện trả thay khi nhận được yêu cầu thanh toán phù hợp từ Bên nhận bảo lãnh/Bên bảo lãnh. Riêng bảo lãnh thanh toán thuế, ACB sẽ thực hiện trả thay vào ngày cuối cùng của thời hạn bảo lãnh khi khách hàng không cung cấp chứng từ chứng minh đã nộp tiền thuế và tiền phạt chậm trả (nếu có) hoặc thông báo miễn thuế của Cơ quan hải quan trong suốt thời hạn bảo lãnh.

  1. Nhận yêu cầu thực hiện trả thay từ Bên nhận bảo lãnh:
    1. Thời gian: Trong giờ giao dịch của ACB vào các ngày trong thời hạn bảo lãnh.
    2. Địa điểm: Yêu cầu thực hiện trả thay và các chứng từ kèm theo (nếu có) của Bên bảo lãnh (trường hợp ACB phát hành bảo lãnh đối ứng) hoặc Bên nhận bảo lãnh (trường hợp ACB phát hành các loại bảo lãnh khác) phải được xuất trình bằng văn bản tại quầy giao dịch của chính đơn vị phát hành cam kết bảo lãnh đó.
  2. Kiểm tra sự phù hợp:
Kiểm tra sự phù hợp giữa nội dung văn bản yêu cầu bảo lãnh, các chứng từ kèm theo (nếu có) với cam kết bảo lãnh, các hồ sơ khách hàng cung cấp ban đầu:

  • Nếu phù hợp, ACB thực hiện trả thay theo cam kết bảo lãnh.
  • Nếu không phù hợp, ACB thông báo từ chối thực hiện trả thay bằng văn bản.

  1. Thông báo với khách hàng trước khi thực hiện trả thay.
  2. Thực hiện trả thay theo cam kết bảo lãnh:

  1. Thời điểm: ACB thực hiện trả thay theo cam kết bảo lãnh sau khi kiểm tra và nhận định yêu cầu thực hiện trả thay là phù hợp.
  2. Phương thức: Chỉ thực hiện thanh toán chuyển khoản cho Bên nhận bảo lãnh theo thông tin chi tiết về tài khoản do Bên nhận bảo lãnh cung cấp.
  3. Các bước thực hiện:
    • Bước 1: ACB đơn phương trích số tiền ký quỹ, số dư trên sổ tiết kiệm, số dư trên tài khoản và/hoặc xử lý vàng, ngoại tệ mặt, giấy tờ có giá do ACB phát hành được cầm cố đảm bảo cho khoản bảo lãnh để chuyển khoản thanh toán cho Bên nhận bảo lãnh/Bên bảo lãnh.
    • Bước 2: Nếu số tiền thực hiện tại Bước 1 chưa đủ để thực hiện thanh toán theo yêu cầu của Bên nhận bảo lãnh, ACB đơn phương trích tiền từ (các) tài khoản của khách hàng tại ACB để chuyển khoản thanh toán cho Bên nhận bảo lãnh.
    • Bước 3: Nếu số tiền thực hiện tại Bước 1 và Bước 2 chưa đủ để thực hiện số tiền yêu cầu trả thay của Bên nhận bảo lãnh, ACB thực hiện trả thay.
    • Bước 4: Ngay trong ngày thực hiện trả thay, ACB thực hiện:
  4. Gửi thông báo cho vay bắt buộc đến khách hàng, và
  5. Ghi nợ cho vay bắt buộc đối với khách hàng, với chi tiết:
    • Số tiền cho vay bắt buộc : Số tiền ACB đã trả thay.
    • Lãi suất cho vay bắt buộc : Theo quy định tại Điều 13.
      • Bước 5: Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt việc xử lý thu hồi nợ cho vay bắt buộc.


  1. CHẤM DỨT BẢO LÃNH
    1. Nghĩa vụ bảo lãnh của ACB theo cam kết bảo lãnh đối với Bên nhận bảo lãnh chấm dứt trong các trường hợp sau:

  1. Khách hàng đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Bên nhận bảo lãnh: Nghĩa vụ bảo lãnh của ACB chấm dứt khi ACB nhận được các tài liệu hợp lệ thể hiện khách hàng đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ bao gồm (nhưng không giới hạn) các tài liệu tương ứng với từng loại cam kết bảo lãnh như sau:
    • Bảo lãnh thanh toán:
  2. Chứng từ chứng minh khách hàng đã thanh toán đầy đủ khoản phải thanh toán mà ACB đã bảo lãnh.
    • Bảo lãnh thực hiện hợp đồng/Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước:
  3. Biên bản thanh lý hợp đồng hoặc xác nhận của Bên nhận bảo lãnh về việc khách hàng đã hoàn tất nghĩa vụ.
    • Bảo lãnh dự thầu:
  4. Thông báo khách hàng không trúng thầu; hoặc
  5. Thông báo trúng thầu và hợp đồng đã ký kết kèm theo bảo lãnh thực hiện hợp đồng do ACB phát hành.
    • Bảo lãnh thanh toán thuế:
  6. Chứng từ chứng minh khách hàng đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế; hoặc
  7. Chứng từ chứng minh khách hàng được miễn thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.
    • Bảo lãnh đối ứng/Xác nhận bảo lãnh:
  8. Thông báo về việc chấm dứt bảo lãnh từ Bên bảo lãnh.
    • Bảo lãnh vay vốn:
  9. Chứng từ chứng minh khách hàng đã tất toán nợ vay theo hợp đồng vay vốn mà ACB bảo lãnh.
    • Các loại bảo lãnh khác:
  10. Các văn bản/tài liệu phù hợp chứng minh rằng cam kết bảo lãnh không còn giá trị.
Tùy từng trường hợp cụ thể các đơn vị có thể yêu cầu thêm (các) tài liệu khác phù hợp.

  1. ACB nhận được văn bản có xác nhận của Bên nhận bảo lãnh thể hiện rõ nội dung Bên nhận bảo lãnh đồng ý:
    • Miễn thực hiện nghĩa vụ cho khách hàng.
    • Việc bảo lãnh theo cam kết bảo lãnh được hủy bỏ hoặc đã được thay thế bằng biện pháp khác.
Lưu ý: Trong trường hợp phát hành bảo lãnh ra nước ngoài: chỉ cần điện xác nhận về việc chấm dứt bảo lãnh của ngân hàng thông báo.

  1. ACB đã thực hiện trả thay theo cam kết bảo lãnh.
  2. Thời hạn bảo lãnh kết thúc.
  3. ACB nhận lại tất cả các bản gốc cam kết bảo lãnh đã phát hành.
  4. Các trường hợp khác theo quy định pháp luật.
    1. Nghĩa vụ của khách hàng đối với ACB ứng với từng cam kết bảo lãnh chấm dứt trong các trường hợp sau:
  5. Các trường hợp a, b, d, e Khoản 1 Điều này.
  6. ACB đã thực hiện trả thay theo cam kết bảo lãnh và khách hàng đã hoàn trả cho ACB tất cả các nghĩa vụ phát sinh theo cam kết bảo lãnh.
  7. Các trường hợp khác theo quy định pháp luật.
 
P2:



GIÁO TRÌNH
SẢN PHẨM BẢO LÃNH NGÂN HÀNG

PHẦN II:
HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
MỘT SỐ LOẠI BẢO LÃNH ĐẶC BIỆT

A. NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH THANH TOÁN THUẾ
I. Hồ sơ đề nghị bảo lãnh:
Khách hàng đề nghị ACB phát hành bảo lãnh thanh toán thuế cần cung cấp cho ACB các hồ sơ đề nghị bảo lãnh sau:
- Giấy đề nghị phát hành thư bảo lãnh thanh toán thuế – Bản chính; và
- TKHQ đã được khách hàng đăng ký làm thủ tục hải quan (tức là đã được CQHQ cấp số và ngày đăng ký TKHQ) – Bản do khách hàng sao y; và
- Thông báo thuế hoặc chứng từ ghi số thuế phải thu hoặc văn bản khác của CQHQ thể hiện số tiền phải nộp và thời hạn nộp thuế (nếu có) – Bản do khách hàng sao y, xuất trình bản chính để đối chiếu.
Trường hợp khách hàng đề nghị thực hiện bảo lãnh thanh toán thuế trước khi đăng ký TKHQ, các đơn vị căn cứ vào uy tín của khách hàng để trình cấp-có-thẩm-quyền-phê-duyệt-phát-hành-bảo-lãnh-ngân-hàng (được quy định tại Quy định bảo lãnh ngân hàng) phê duyệt đồng ý với hồ sơ và điều kiện sau:
Hồ sơ đề nghị bảo lãnh thanh toán thuế trước khi đăng ký TKHQ:
- Hợp đồng – Bản do khách hàng sao y, xuất trình bản chính để đối chiếu, và
- Hóa đơn thương mại – Bản do khách hàng sao y, xuất trình bản chính để đối chiếu, và
- Vận tải đơn – Bản do khách hàng sao y, xuất trình bản chính để đối chiếu,
Điều kiện bảo lãnh thanh toán thuế trước khi đăng ký TKHQ:
- Khách hàng cam kết sẽ thực hiện đăng ký TKHQ vào một ngày xác định.
- Khách hàng cam kết sẽ bổ sung bản sao y TKHQ đã được khách hàng đăng ký làm thủ tục hải quan ngay sau khi thực hiện đăng ký xong (không quá 2 ngày kể từ ngày đăng ký).
Nhân viên trình phát hành bảo lãnh thanh toán thuế trước khi đăng ký TKHQ phải chịu trách nhiệm trong việc bổ sung TKHQ có số và ngày đăng ký, có nội dung phù hợp với nội dung mà ACB đã bảo lãnh, để lưu hồ sơ bảo lãnh.
II. Thời hạn bảo lãnh:
Thời hạn bảo lãnh thực hiện theo đề nghị của khách hàng, nhưng không vượt quá các thời hạn nộp thuế tối đa đã được Bộ tài chính quy định cụ thể đối với từng loại hàng hóa.
Trường hợp các đơn vị không có căn cứ xác định loại hàng hóa để xác định thời hạn nộp thuế tối đa hoặc khách hàng có nhu cầu bảo lãnh dài hơn thời hạn nộp thuế tối đa nêu trên trong khi chờ văn bản chấp thuận gia hạn thời hạn nộp thuế của CQHQ thì thời hạn nộp thuế được bảo lãnh được thực hiện theo đề nghị của khách hàng. Tuy nhiên, đối với các trường hợp này, nếu thời hạn nộp thuế được bảo lãnh khách hàng đề nghị là dài hơn 30 ngày thì phải yêu cầu có biện pháp bảo đảm bổ sung.
III. Điều kiện phát hành bảo lãnh:
Để phát hành bảo lãnh thanh toán thuế, ACB yêu cầu khách hàng phải cam kết hai nội dung sau:
- Khách hàng cam kết chuyển khoản qua ACB để thanh toán toàn bộ số tiền phải nộp; và
- Khách hàng cam kết xuất trình cho ACB chứng từ chứng minh đã nộp (và/hoặc văn bản của CQHQ về việc đồng ý miễn nộp) số tiền phải nộp trước 1 ngày làm việc tính đến ngày cuối cùng của thời hạn bảo lãnh (trường hợp này, ngày làm việc không tính ngày Thứ bảy, Chủ nhật, ngày nghỉ/lễ).
IV. Nghĩa vụ của ACB khi bảo lãnh thanh toán thuế
Đến ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế được bảo lãnh mà khách hàng chưa nộp xong thuế thì ACB nộp số tiền thuế bảo lãnh và số tiền phạt chậm nộp số tiền thuế bảo lãnh (nếu có) thay cho khách hàng. Trong đó, số tiền thuế bảo lãnh là một phần hoặc toàn bộ số tiền thuế liên quan đến (các) lô hàng hóa nhập khẩu và được ghi cụ thể trên thư bảo lãnh.
V. Biện pháp bảo đảm:
1. Thời hạn bảo lãnh ngắn hơn hoặc bằng 30 ngày kể từ ngày đăng ký TKHQ: áp dụng biện pháp bảo đảm cho 100% số tiền thuế.
2. Thời hạn bảo lãnh dài hơn 30 ngày kể từ ngày đăng ký TKHQ (kể cả trường hợp tu chỉnh kéo dài thời hạn bảo lãnh):
a. Có văn bản của CQHQ đồng ý thời hạn nộp thuế tương ứng với thời hạn bảo lãnh: áp dụng biện pháp bảo đảm cho 100% số tiền thuế.
b. Chưa có văn bản của CQHQ đồng ý thời hạn nộp thuế tương ứng với thời hạn bảo lãnh:
 áp dụng biện pháp bảo đảm cho 100% số tiền thuế, và
 áp dụng thêm biện pháp bảo đảm bổ sung cho 100% tiền phạt tạm tính, được xác định như sau:
Tiền phạt tạm tính = Số tiền thuế x Số ngày vượt thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng ký TKHQ x 0,05%/ngày

VI. Tu chỉnh tăng thời hạn nộp thuế được bảo lãnh
Không yêu cầu có xác nhận của CQHQ trên Giấy đề nghị tu chỉnh tăng thời hạn nộp thuế được bảo lãnh.
- Trường hợp đã có văn bản xác nhận của CQHQ về thời hạn nộp thuế tối đa và thời gian tu chỉnh tăng nằm trong thời hạn nộp thuế tối đa này: thư tu chỉnh được lập thành 02 bản, ACB lưu hành chính 01 bản, và gửi thư bảo đảm chuyển phát nhanh đến CQHQ 01 bản trước 01 ngày làm việc tính đến ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế được bảo lãnh (chưa tính thời gian tu chỉnh tăng thêm).
- Trường hợp chưa có văn bản xác nhận của CQHQ về thời hạn nộp thuế tối đa:
o Thư tu chỉnh được lập thành 03 bản chính: ACB lưu hành chính 01 bản, ACB giao khách hàng gửi đến CQHQ 02 bản (trong đó: CQHQ giữ 01 bản và CQHQ xác nhận đồng ý nội dung tu chỉnh rồi gửi lại ACB lưu hồ sơ bảo lãnh 01 bản).
o Thư tu chỉnh chỉ có hiệu lực kể từ khi ACB nhận được thư tu chỉnh bản chính có xác nhận của CQHQ đồng ý nội dung tu chỉnh.
o Trường hợp ACB không nhận được thư tu chỉnh bản chính có xác nhận của CQHQ đồng ý nội dung tu chỉnh trước 01 ngày làm việc tính đến ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế được bảo lãnh thì ACB vẫn thực hiện thanh toán thay theo quy định.
(Các trường hợp này, ngày làm việc không tính ngày Thứ bảy, Chủ nhật, ngày nghỉ/lễ)
VII. Chấm dứt trước hạn bảo lãnh thanh toán thuế
ACB đồng ý chấm dứt trước hạn bảo lãnh thanh toán thuế khi khách hàng cung cấp cho ACB các chứng từ thể hiện việc khách hàng đã hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với (các) lô hàng hóa nhập khẩu (cung cấp bản do khách hàng sao y và xuất trình bản chính để đối chiếu), như sau:
- Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng chuyển khoản (Mẫu C1-03/NS) thể hiện đã nộp cho CQHQ toàn bộ số tiền phải nộp mà ACB đã bảo lãnh; hoặc
- Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng chuyển khoản thể hiện đã nộp cho CQHQ một phần số tiền phải nộp mà ACB đã bảo lãnh, và văn bản của CQHQ đồng ý giảm số tiền phải nộp còn lại;
- Văn bản của CQHQ đồng ý miễn toàn bộ số tiền phải nộp.
VIII. Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thanh toán thuế
Trường hợp thư bảo lãnh thanh toán thuế đến hạn mà khách hàng không cung cấp được các chứng từ thể hiện việc khách hàng đã hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với CQHQ. Vào ngày cuối cùng của thời hạn bảo lãnh, ACB thực hiện thanh toán thuế thay khách hàng với số tiền thanh toán thay được xác định như sau:
Số tiền thực hiện thanh toán thay = Số tiền thuế
Hoặc:
Số tiền thực hiện thanh toán thay = Số tiền thuế + Số tiền phạt tạm tính (nếu có phát sinh)
Tuyệt đối không để xảy ra tình trạng ACB không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và nộp phạt (nếu có) thay khách hàng, dẫn đến việc CQHQ có văn bản gửi ACB yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. Bởi vì, đồng thời với việc gửi yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, CQHQ sẽ từ chối chấp nhận áp dụng bảo lãnh của ACB đối với các lô hàng nhập khẩu tiếp theo của tất cả các tổ chức, cá nhân trên phạm vi toàn quốc (CQHQ là Bên nhận bảo lãnh sẽ thông báo cho các đơn vị hải quan khác trên phạm vi toàn quốc), và ACB có thể bị xử phạt.
IX. Một số lưu ý khác
1. Hướng dẫn khách hàng lập giấy đề nghị phát hành bảo lãnh thanh toán thuế:
- Tại nội dung “Mục đích bảo lãnh”: dòng thu tiền phạt chậm nộp thuế chỉ cần điền chương, loại, khoản, mục, tiểu mục (không điền số tiền).
- Trường hợp khách hàng yêu cầu phát hành một thư bảo lãnh thanh toán thuế cho nhiều lô hàng theo nhiều tờ khai hải quan khác nhau (có cùng thời hạn nộp thuế được bảo lãnh, cùng loại hàng hóa, cùng CQHQ): các đơn vị hướng dẫn khách hàng chèn thêm các bảng chi tiết nội dung nộp thuế tương ứng với số lượng TKHQ mà khách hàng lập.
- Tất cả các khoảng trống có gạch dưới (ngoại trừ những khoảng trống ở mục lựa chọn mà không được lựa chọn) đều phải được điền đầy đủ thông tin. Riêng mục mã số thuế của CQHQ có thể được để trống nếu khách hàng không cung cấp được thông tin này.
- Đề nghị khách hàng đọc kỹ toàn bộ nội dung giấy đề nghị phát hành thư bảo lãnh thanh toán thuế trước khi ký đề nghị ACB.
2. Kiểm tra hồ sơ đề nghị bảo lãnh, (các) văn bản của CQHQ về việc thông báo thời hạn nộp thuế, số thuế phải thu, số thuế được miễn/giảm (nếu có), chứng từ thể hiện việc khách hàng đã hoàn thành nghĩa vụ thuế … phải phù hợp với nhau ở các nội dung sau:
- Cơ quan quản lý thu là CQHQ mà khách hàng đã làm thủ tục hải quan và số tài khoản của CQHQ tại KBNN;
- Số TKHQ: phải chính xác phần số trước dấu gạch xéo ( / ), phần ký hiệu chữ sau dấu gạch xéo có thể được rút gọn toàn bộ hoặc rút gọn một phần một cách phù hợp: nếu là TKHQ hàng hóa nhập khẩu thì bao gồm ký hiệu “NK”, và nếu xuất khẩu thì bao gồm ký hiệu “XK”; ngày đăng ký TKHQ;
- Số và ngày của Hợp đồng, Hóa đơn thương mại, Vận tải đơn;
- Số tiền thuế, tiền phạt chậm nộp thuế (bằng số và bằng chữ);
- Thời hạn nộp thuế được bảo lãnh, thời hạn nộp thuế;
- Chương, loại, khoản, mục, tiểu mục;
- Các nội dung khác: tên, địa chỉ, mã số thuế, số tài khoản của khách hàng …
3. Khi phát hành thư bảo lãnh, các đơn vị phải thể hiện đầy đủ tên, địa chỉ, mã số thuế, số điện thoại và số fax của mình, của khách hàng và của CQHQ trên nội dung thư bảo lãnh. Riêng mã số thuế của CQHQ có thể không thể hiện nếu khách hàng không cung cấp được thông tin này.
4. Việc thu phí bảo lãnh được thực hiện một lần trước khi phát hành hay trước khi tu chỉnh thư bảo lãnh.
5. Hướng dẫn giao thư bảo lãnh cho khách hàng:
Sau khi hoàn tất việc phát hành thư bảo lãnh, nhân viên giao cho khách hàng bộ hồ sơ, bao gồm:
- Thư bảo lãnh thanh toán thuế (bản chính);
- Văn bản chứng minh thẩm quyền ký phát thư bảo lãnh của người ký phát thư bảo lãnh (bản do ACB sao y).
Nhân viên hướng dẫn khách hàng nộp toàn bộ hồ sơ nêu trên cho CQHQ và mang theo Hợp đồng cấp tín dụng bằng hình thức bảo lãnh/Hợp đồng cấp tín dụng hạn mức (bản chính của khách hàng) để xuất trình cho CQHQ đối chiếu.
6. Trường hợp khách hàng không thực hiện đúng cam kết chuyển khoản thanh toán toàn bộ số tiền phải nộp qua ACB, các đơn vị xử lý như sau:
a. Khách hàng nộp tiền mặt trực tiếp tại KBNN:
Thay vì Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng chuyển khoản đã nêu tại IX – Chấm dứt trước hạn bảo lãnh thanh toán thuế – Mục 1, ACB có thể chấp nhận Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt (Mẫu C1-02/NS), với điều kiện giấy này phải được KBNN đóng dấu “KẾ TOÁN” vào vị trí chữ ký tại vị trí “Kế toán trưởng”.
Trường hợp khách hàng đã nộp thuế bằng tiền mặt trực tiếp tại KBNN nhưng không cung cấp được giấy nộp tiền được KBNN đóng dấu “KẾ TOÁN” đúng hạn (trước 1 ngày làm việc tính đến này cuối cùng của thời hạn nộp thuế được bảo lãnh) thì ACB thực hiện thanh toán thay cho khách hàng. Nếu việc ACB thanh toán thay làm phát sinh thanh toán thừa cho CQHQ thì xử lý theo hướng dẫn tại XI – Một số lưu ý khác – Mục 8.
b. Khách hàng chuyển khoản qua ngân hàng khác:
Chỉ chấp nhận trường hợp giao dịch chuyển khoản được thực hiện trước 05 ngày làm việc tính đến ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế được bảo lãnh. Trường hợp có phát sinh giao dịch chuyển trả và chuyển thanh toán lại thì chỉ chấp nhận trường hợp giao dịch thanh toán lại cuối cùng được thực hiện trước 05 ngày làm việc tính đến ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế được bảo lãnh.
Khách hàng phải cung cấp sao kê từng ngày, trong vòng 05 ngày kể từ ngày chuyển khoản tiền nộp thuế, của tài khoản đã dùng để chuyển khoản số tiền phải nộp để ACB có căn cứ xem xét việc giải tỏa các biện pháp bảo đảm của thư bảo lãnh thanh toán thuế:
i. Nếu nội dung sao kê có giao dịch chuyển khoản đi thanh toán và không có giao dịch chuyển trả lại số tiền phải nộp: ACB chấm dứt trước hạn bảo lãnh thanh toán thuế và giải tỏa biện pháp bảo đảm cho số tiền phải nộp.
ii. Nếu nội dung sao kê có giao dịch chuyển trả lại số tiền phải nộp (do sai nội dung hay do bất kỳ nguyên nhân nào khác): khách hàng phải tiếp tục cung cấp sao kê cho 05 ngày tiếp theo kể từ ngày khoản tiền này được chuyển đi thanh toán lại, để bảo đảm rằng số tiền phải nộp đã được nộp vào KBNN để thanh toán cho CQHQ.
ACB chỉ chấm dứt trước hạn bảo lãnh thanh toán thuế và giải tỏa biện pháp bảo đảm cho số tiền phải nộp khi xác định được số tiền phải nộp đã được chuyển khoản thanh toán cho CQHQ.
Ngoài các trường hợp a và b trên, nếu khách hàng không thực hiện đúng cam kết chuyển khoản thanh toán toàn bộ số tiền phải nộp qua ACB thì không được xem là đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế với CQHQ.
7. Trường hợp Bên đề nghị bảo lãnh và ACB cùng đồng thời nộp thuế làm phát sinh tiền thừa, nếu CQHQ hoàn trả tiền thừa lại cho ACB, các đơn vị xử lý số tiền thừa này như sau:
ACB sử dụng tiền thừa để thu hồi toàn bộ các khoản nghĩa vụ tài chính phát sinh mà khách hàng còn thiếu theo thứ tự: phí và các khoản phải trả khác (nếu có), lãi phạt chậm trả, lãi quá hạn, lãi trong hạn đến hạn, nợ gốc cho vay bắt buộc. Phần còn lại xử lý như sau:
- Phần tiền thừa có nguồn gốc từ việc ACB trích tài khoản tiền ký quỹ bảo lãnh hoặc các tài khoản tiền gửi khác của khách hàng: các đơn vị hạch toán chuyển trả vào tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tại ACB.
- Phần tiền thừa có nguồn gốc từ việc ACB trích tài khoản tiền gửi của bên thứ ba bảo lãnh cho khách hàng: các đơn vị hạch toán chuyển trả vào tài khoản tiền gửi thanh toán của bên thứ ba tại ACB hoặc chi tiền mặt cho bên thứ ba.
8. Trường hợp phát sinh nhu cầu bảo lãnh cho số tiền bảo đảm trong khi chờ tham vấn về trị giá khai báo đối với lô hàng nhập khẩu (theo thông báo về việc tham vấn và xác định khoản bảo đảm của CQHQ), các đơn vị thực hiện bảo lãnh như sau:
- Giá trị bảo lãnh: bằng đúng số tiền bảo đảm do CQHQ thông báo.
- Thời hạn nộp thuế được bảo lãnh: xác định ngày hiệu lực cuối cùng cụ thể căn cứ vào thời hạn do CQHQ thông báo.
- Mẫu thư bảo lãnh: do tính chất nhu cầu bảo lãnh này là bảo lãnh thanh toán nên thực hiện theo mẫu thư bảo lãnh (Mẫu QF-03.1/BL do ACB ban hành) với nội dung tại Mục 1 và Mục 3 của mẫu thư được điều chỉnh như sau:
“Thư bảo lãnh này bảo đảm cho việc thanh toán mức bảo đảm do chênh lệch trị giá khai báo (theo Tờ khai hải quan số …………… ngày ………) và trị giá để xác định mức bảo đảm (theo thông báo của Chi cục Hải quan ………….. số …………… ngày …………..)”.
“Ngân hàng chúng tôi cam kết thanh toán cho Bên nhận bảo lãnh số tiền không vượt quá số tiền nêu tại Mục 2, bằng cách chuyển khoản ngay sau khi ACB nhận được văn bản yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, trong đó nêu ra Bên đề nghị bảo lãnh phải nộp nhưng không nộp đúng hạn số tiền thuế bổ sung liên quan đến lô hàng nhập khẩu theo Tờ khai hải quan nêu trên”.

B. BẢO LÃNH THANH TOÁN THEO HẠN MỨC MUA HÀNG HÓA/DỊCH VỤ TRẢ CHẬM
I. Mục đích:
a. Bảo lãnh thanh toán cho khách hàng theo một hạn mức mua hàng hóa/dịch vụ trả chậm tối đa được thỏa thuận giữa khách hàng và Bên nhận bảo lãnh trong một thời hạn cụ thể nhất định.
b. Tạo điều kiện để việc bảo lãnh có hiệu lực liên tục giúp cho việc mua hàng hóa/dịch vụ không bị gián đoạn và khách hàng có thể sử dụng biện pháp bảo đảm của thư bảo lãnh lần trước cho thư bảo lãnh lần sau cả trong thời hạn thư bảo lãnh lần trước còn hiệu lực.
II. Đối tượng khách hàng:
Các đại lý phân phối hàng hóa/dịch vụ, nhà phân phối chính thức, v.v … được Bên bán (hay Bên nhận bảo lãnh) cấp cho một hạn mức mua hàng hóa/dịch vụ theo phương thức thanh toán trả chậm trong một thời hạn cụ thể nhất định.
Ví dụ: Đại lý phân phối hàng tiêu dùng, Đại lý bán vé máy bay, …
III. Hồ sơ đề nghị bảo lãnh
a. Trong lần đầu:
- Giấy đề nghị phát hành thư bảo lãnh – bản chính; và
- Hợp đồng được ký giữa khách hàng và Bên nhận bảo lãnh – bản do khách hàng sao y, xuất trình bản chính để đối chiếu; trong đó thể hiện:
(1) Khách hàng có nghĩa vụ thanh toán tiền mua hàng hóa/dịch vụ cho Bên nhận bảo lãnh; và
(2) Bên nhận bảo lãnh đồng ý cung cấp hàng hóa/dịch vụ cho khách hàng theo phương thức thanh toán trả chậm với một hạn mức mua hàng hóa/dịch vụ trả chậm cụ thể trong một thời hạn nhất định.
Lưu ý: Nếu trong hợp đồng không thể hiện nội dung thứ (2), ACB chấp nhận việc khách hàng cung cấp thêm văn bản thông báo về nội dung thứ (2) do Bên nhận bảo lãnh phát hành hoặc văn bản thỏa thuận về nội dung thứ (2) giữa các bên.
b. Trong các lần sau (tái tục bảo lãnh):
Tùy thuộc hồ sơ giao dịch mới phát sinh, khách hàng có thể lựa chọn và yêu cầu tái tục bảo lãnh theo 2 hình thức: phát hành bảo lãnh mới hoặc tu chỉnh bảo lãnh.
- Trường hợp phát hành bảo lãnh mới:
+ Giấy đề nghị phát hành thư bảo lãnh – bản chính; và
+ Hợp đồng mới ký lại và/hoặc Văn bản thông báo/Văn bản thỏa thuận việc tái tục cho kỳ hạn mới nếu các văn bản tương ứng đã nhận ở lần trước hết hiệu lực.
- Trường hợp tu chỉnh bảo lãnh đã phát hành trong lần trước:
+ Giấy đề nghị tu chỉnh thư bảo lãnh – bản chính; và
+ Hợp đồng sửa đổi bổ sung/Phụ lục hợp đồng và/hoặc Văn bản thông báo/Văn bản thỏa thuận: thể hiện nội dung thay đổi dẫn đến nhu cầu tu chỉnh thư bảo lãnh đã phát hành trong lần trước.
IV. Lưu ý đối với việc phát hành bảo lãnh mới trong các lần sau:
a. Các thời hạn, thời điểm:
- Thời hạn bảo lãnh: kể từ ngày phát hành đến hết một ngày cụ thể do khách hàng đề nghị nhưng không quá 12 tháng tính từ ngày phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh.
- Thời điểm phát hành thư bảo lãnh lần sau: thư bảo lãnh lần sau có thể phát hành trước khi thư bảo lãnh lần trước hết hiệu lực.
- ACB cam kết bảo lãnh cho các nghĩa vụ phát sinh trong thư bảo lãnh lần sau kể từ: ngày kế tiếp ngày hiệu lực cuối cùng của thư bảo lãnh lần trước.
b. Giá trị bảo lãnh:
- Giá trị bảo lãnh là một phần hoặc toàn bộ giá trị hạn mức thanh toán trả chậm.
- Tương tự như các loại bảo lãnh khác, giá trị bảo lãnh sẽ bị giảm trừ đúng bằng số tiền ACB thanh toán thay khách hàng trong trường hợp ACB thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. Một khi giá trị bảo lãnh đã bị giảm trừ thì sẽ không được phục hồi trong mọi trường hợp (kể cả trong trường hợp khách hàng hoàn trả cho ACB số tiền ACB đã trả thay).
- Trường hợp thư bảo lãnh lần sau được phát hành trong thời gian hiệu lực của thư bảo lãnh lần trước thì giá trị bảo lãnh của thư bảo lãnh lần sau sẽ bị giảm trừ cùng với giá trị bảo lãnh của thư bảo lãnh lần trước, khi ACB thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo thư bảo lãnh lần trước trong thời gian cả hai thư cùng có hiệu lực. Khi đó, nhân viên quản lý hồ sơ gửi thông báo về giá trị bảo lãnh còn lại của thư bảo lãnh thanh toán lần sau (sau khi giảm trừ số tiền ACB đã thanh toán) cho Bên nhận bảo lãnh theo mẫu ACB.
c. Biện pháp bảo đảm:
- Trường hợp khách hàng đề nghị giá trị bảo lãnh của thư bảo lãnh lần sau nhỏ hơn hoặc bằng giá trị bảo lãnh của thư bảo lãnh lần trước: Kiểm tra hiệu lực các hợp đồng được ký giữa khách hàng và ACB có dẫn chiếu tài sản bảo đảm:
+ Nếu các hợp đồng này đều còn hiệu lực: không cần thực hiện thêm thủ tục liên quan đến các hợp đồng này.
+ Nếu có hợp đồng nào trong số này hết hiệu lực: thực hiện các biện pháp tái tục hiệu lực của hợp đồng theo quy định.
- Trường hợp khách hàng đề nghị giá trị bảo lãnh của thư bảo lãnh lần sau lớn hơn giá trị bảo lãnh của thư bảo lãnh lần trước: Kiểm tra hiệu lực các hợp đồng có dẫn chiếu tài sản bảo đảm như hướng dẫn ở trên, đồng thời tiến hành các thủ tục liên quan đến các biện pháp bảo đảm cho phần giá trị bảo lãnh tăng thêm.

C. BẢO LÃNH CÓ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM LÀ MỘT SỐ TIỀN GHI CÓ VÀO TÀI KHOẢN CỦA BÊN ĐỀ NGHỊ BẢO LÃNH TẠI ACB TRONG TƯƠNG LAI
I. Mục đích:
Đáp ứng nhu cầu của khách hàng:
 Nhận được cam kết bảo lãnh trước khi thực hiện biện pháp bảo đảm cho thư bảo lãnh, và/hoặc
 Nghĩa vụ của khách hàng chỉ bắt đầu phát sinh khi khách hàng nhận được tiền báo có vào tài khoản của khách hàng tại ACB.
II. Các trường hợp áp dụng:
1. Loại thư bảo lãnh áp dụng
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước, bảo lãnh bảo hành
2. Số tiền ghi có
a. Số tiền ghi có được xác định con số cụ thể bằng VND hoặc ngoại tệ (phải phù hợp với quy định về quản lý ngoại hối); hoặc có thể được xác định giá trị bằng VND được bảo đảm bằng ngoại tệ.
b. Số tiền ghi có có thể được chuyển khoản toàn bộ một lần hoặc chia thành nhiều lần vào tài khoản của khách hàng. Tổng số tiền ghi có có thể lớn hơn hoặc bằng (), nhưng không được nhỏ hơn số tiền ghi có đã xác định trên thư bảo lãnh. Nghĩa vụ được bảo lãnh chỉ bắt đầu phát sinh khi tài khoản nhận tiền nhận được đủ tổng số tiền ghi có này. Trường hợp có thay đổi số tiền ghi có, khách hàng có thể làm hồ sơ tu chỉnh thư bảo lãnh (thực hiện theo WI-01/BL “Hướng dẫn phát hành nghiệp vụ bảo lãnh trong nước” và/hoặc văn bản hướng dẫn sửa đổi/bổ sung/thay thế hướng dẫn này (nếu có)).
c. Số tiền ghi có được sử dụng để
 Làm biện pháp bảo đảm cho thư bảo lãnh đã phát hành theo quy định của công văn này hoặc
 Thu nợ vay trong mức cấp tín dụng còn hiệu lực (*) đồng thời tiến hành trừ phần giá trị bảo lãnh được bảo đảm bằng số tiền ghi có tương ứng với số tiền thu nợ vào mức cấp tín dụng còn thừa.
(*) Thời hạn hiệu lực của mức cấp tín dụng phải tương ứng với thời hạn hiệu lực của thư bảo lãnh
3. Mối quan hệ giữa Số tiền ghi có và Giá trị bảo lãnh
Số tiền ghi có xác định trên thư bảo lãnh có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị bảo lãnh và Biện pháp bảo đảm cho thư bảo lãnh là 100% số tiền ghi có vào tài khoản của Bên bảo lãnh trong tương lai .
1. Số tiền ghi có lớn hơn (>) giá trị bảo lãnh:
Khách hàng được phép sử dụng Phần chênh lệch giữa số tiền ghi có và giá trị bảo lãnh sau khi đã sử dụng phần tiền ghi có bằng giá trị thư bảo lãnh theo nội dung quy định tại mục II.2.c.
2. Số tiền ghi có bằng (=) giá trị bảo lãnh:
Khách hàng được sử dụng số tiền ghi có theo nội dung nêu tại mục II.2.c
3. Số tiền ghi có nhỏ hơn (<) giá trị bảo lãnh:
Sử dụng ngay số tiền ghi có để làm tài sản bảo đảm cho thư bảo lãnh.
Lưu ý: Trường hợp cả số tiền ghi có và giá trị bảo lãnh đều được xác định bằng VND được bảo đảm bằng ngoại tệ, thì tỷ giá quy đổi (**) số tiền ghi có có thể khác tỷ giá quy đổi (***) giá trị bảo lãnh. Chỉ chấp nhận trường hợp này khi khách hàng có hạn mức tín dụng tại ACB được bảo đảm bằng tài sản nhóm 0,1,2.
(**) được xác định theo tỷ giá (mua/bán) ngoại tệ (chuyển khoản/tiền mặt) do các Bên thỏa thuận tại thời điểm chuyển tiền
(***) được xác định theo tỷ giá (mua/bán) ngoại tệ (chuyển khoản/tiền mặt) do các Bên thỏa thuận
4. Bên chuyển tiền
Bên chuyển tiền có thể là Bên nhận bảo lãnh hoặc là Bên có liên quan đến các đối tượng phát sinh nhu cầu phát hành thư bảo lãnh
Lưu ý: Trường hợp Bên chuyển tiền không phải là Bên nhận bảo lãnh thì phải có văn bản thỏa thuận (hoặc hợp đồng có nội dung thỏa thuận) của khách hàng, Bên nhận bảo lãnh và Bên chuyển tiền.
5. Tài khoản nhận tiền ghi có
4. Tài khoản nhận tiền ghi có có thể là Tài khoản tiền gửi thanh toán không kỳ hạn (TK TGTT) hoặc tài khoản ký quỹ bảo lãnh (TK KQBL) của khách hàng tại ACB.
5. Tùy theo biện pháp bảo đảm khách hàng dự định thực hiện đối với thư bảo lãnh, mà khách hàng có thể lựa chọn tài khoản nhận tiền ghi có là: TK TGTT hay TK KQBL.
6. Tài khoản nhận tiền ghi có phải được chỉ định rõ chủ tài khoản, số tài khoản tại ACB và thể hiện trong nội dung thư bảo lãnh mà ACB phát hành.
7. Tại thời điểm phát hành thư bảo lãnh, khách hàng được chọn một trong hai biện pháp bảo đảm tương ứng với tài khoản nhận tiền ghi có như sau:

STT Biện pháp bảo đảm Tài khoản nhận tiền ghi có
01 Ký quỹ trên TK KQBL TK KQBL
02 Cầm cố số dư TK TGTT TK TGTT
6. Thời điểm phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh
Là thời điểm mà toàn bộ Số tiền ghi có có giá trị bằng với số tiền được xác định trên thư bảo lãnh được ghi có vào Tài khoản nhận tiền ghi có
III. Hướng dẫn thực hiện:
a. Soạn nội dung thư bảo lãnh
1. Nghĩa vụ được bảo lãnh:
+ Là nghĩa vụ bảo lãnh của ACB chỉ phát sinh kể từ thời điểm toàn bộ số tiền ghi có…………….(Bằng chữ:.......) được <Bên chuyển tiền> ....................... chuyển vào tài khoản số …………….của .......................tại ACB (chọn 1 trong 2 cách thể hiện sau) < Trong đó ghi rõ nội dung thanh toán cho hợp đồng số….. ngày….. (hợp đồng được ACB phát hành thư bảo lãnh)> hoặc <Bất kể mục đích thanh toán của số tiền ghi có>.
2. Thời hạn yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh: kể từ thời điểm toàn bộ số tiền ghi có…………….được <Bên chuyển tiền>...................chuyển vào tài khoản số…………………..của ............ tại ACB đến ngày…………………….
Các đơn vị hướng dẫn khách hàng điền giấy đề nghị phát hành thư bảo lãnh và soạn thảo thư bảo lãnh theo hướng dẫn trên
Lưu ý: trường hợp theo đề nghị của khách hàng, số tiền ghi có được:
 Xác định giá trị bằng VND được bảo đảm bằng ngoại tệ; và
 Chia thành nhiều phần để chuyển; và
 Áp dụng tỷ giá (mua/bán) ngoại tệ (chuyển khoản/tiền mặt) do các Bên thỏa thuận tại thời điểm chuyển tiền;
thì phải xác định được rõ tỷ giá là tỷ giá (mua/bán) ngoại tệ (chuyển khoản/tiền mặt) tại thời điểm chuyển số tiền đầu tiên, cuối cùng hay các thời điểm khác theo yêu cầu của khách hàng.
b. Quản lý số tiền ghi có
a. Trường hợp biện pháp bảo đảm là cầm cố TK TGTT có kỳ hạn/thẻ tiết kiệm/ Sử dụng mức bảo lãnh còn thừa (dùng tiền ghi có để thu nợ vay => thừa mức tín dụng): Đợi đến khi tài khoản nhận tiền nhận được đủ tổng số tiền ghi có, hướng dẫn khách hàng làm thủ tục thay đổi biện pháp bảo đảm:
 Khách hàng làm đề nghị thay đổi biện pháp bảo đảm bằng văn bản;
 Ký kết hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng theo hướng dẫn tại Mục III.3 b công văn này.
b. Trường hợp tài khoản nhận tiền ghi có là TK TGTT:
 Trước khi giao thư bảo lãnh cho khách hàng, CSR phải đảm bảo thực hiện các nội dung sau
ii. Có cam kết của khách hàng đồng ý để ACB phong tỏa TK TGTT với số tiền bằng đúng số tiền ghi có được dùng để bảo đảm cho khoản bảo lãnh.
iii. CSR thực hiện phong tỏa TK TGTT với số tiền bằng đúng số tiền ghi có được dùng để bảo đảm cho khoản bảo lãnh (Sau khi thực hiện thao tác này, số dư có của TK TGTT có thể là số âm);
iv. Gắn notes tại TK TGTT: “Tài khoản được phong tỏa để bảo đảm cho thư bảo lãnh. Liên hệ <tên nhân viên quản lý hồ sơ, số điện thoại>”.
 Trong thời gian đợi tiền ghi có vào tài khoản cho đến khi ACB hoàn tất thủ tục bảo đảm cho thư bảo lãnh, khách hàng không được rút tiền từ tài khoản, trừ khi:
v. Số dư có của TK TGTT lớn hơn (>) số tiền ghi có được dùng để bảo đảm cho khoản bảo lãnh thì khách hàng có thể rút số tiền chênh lệch lớn hơn hoặc
vi. Số tiền ghi Có vào TK TGTT không phải là số tiền ghi có từ Bên chuyển tiền chuyển vào. Trường hợp này các Đơn vị chỉ được thực hiện khi có chấp thuận phê duyệt của Cấp thẩm quyền.
 Khi tiền về TK TGTT, trong vòng 04 giờ làm việc, CSR quản lý tài khoản bảo lãnh gỡ phong tỏa, notes và hoàn tất các công việc cần thiết liên quan biện pháp bảo đảm cho thư bảo lãnh.
Lưu ý:
- Trường hợp số tiền ghi có được xác định bằng VND được bảo đảm bằng ngoại tệ mà tỷ giá quy đổi chưa xác định được cụ thể tại thời điểm phát hành: số tiền ghi có được dùng để bảo đảm cho khoản bảo lãnh chính được tính toán để ký cam kết và phong tỏa là số tiền được quy đổi theo tỷ giá chặn trên. Khi đã xác định được tỷ giá quy đổi cụ thể thực tế nhỏ hơn (<) tỷ giá chặn trên thì thực hiện giải tỏa bớt số tiền chênh lệch lớn hơn đã phong tỏa cho khách hàng.
- Trường hợp số tiền ghi có được xác định bằng VND được bảo đảm bằng ngoại tệ mà tỷ giá quy đổi chưa xác định được cụ thể tại thời điểm phát hành và Biện pháp bảo đảm cho thư bảo lãnh là 100% số tiền ghi có vào tài khoản của Bên bảo lãnh trong tương lai:
Tại nội dung thư bảo lãnh phần quy định văn bản, chứng từ yêu cầu ACB thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phải bổ sung:
Bảng sao kê hoặc bất kỳ văn bản chứng từ khác (bản chính/ bản sao) cung cấp cho ACB thể hiện được thời điểm (ngày, giờ, phút, giây) <Bên chuyển tiền> …………………thực hiện chuyển số tiền ghi có cụ thể………… vào tài khoản số ………. của Bên đề nghị bảo lãnh tại ACB.
- Tại mục 3 của mẫu thư bảo lãnh QF - 03.1/BL, CSR chỉnh sửa nội dung: “ Khi Bên đề nghị bảo lãnh phải .................... mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, Ngân hàng chúng tôi cam kết thanh toán cho Bên nhận bảo lãnh số tiền không vượt quá số tiền ghi có tại mục 1............”
c. Trường hợp tài khoản nhận tiền ghi có là TK KQBL:
 CSR quản lý tài khoản bảo lãnh (hoặc CSR được phân công của Trưởng đơn vị) vào Bank Check kiểm tra số tiền này. Việc kiểm tra được thực hiện tối thiểu mỗi ngày một lần vào 16 giờ 30 phút, thao tác như sau:
vii. Tại màn hình 100 – Customer Servises Representative chọn Miscellaneous>Bank Check.
viii. Tại màn hình 1053 – Bank Check chọn:
 Branch: chọn tên chi nhánh phù hợp.
 Bank check: chọn “CTIEN DI <tên chi nhánh> <loại tiền cần tìm>”.
 Status: chọn “PRINTED”.
• Trong danh sách được in ra, kiểm tra theo tên khách hàng ở cột “Pay to” và số tiền ở cột “Check amount”, chọn “Detail” để xem thông tin đầy đủ hơn.
 Khi xác định được số tiền cần tìm, CSR tạo Account Letter và chuyển đúng số tiền bảo đảm cho khoản bảo lãnh vào.

c. Hướng dẫn lập hợp đồng và tạo tài khoản ngoại bảng bảo lãnh
a. Tại thời điểm phát hành thư bảo lãnh
(i) Lập Hợp đồng cầm cố sổ tiết kiệm/số dư tài khoản (QF-C2-5/PC) và Hợp đồng cấp tín dụng bằng hình thức bảo lãnh (QF-B1/PC)
- Trên Hợp đồng cầm cố sổ tiết kiệm/số dư tài khoản (QF-C2-5/PC), các đơn vị mô tả tài sản cầm cố (khoản 2.1 Điều 2) như sau:
“2.1 Bên cầm cố đồng ý cầm cố tài sản cho ACB để bảo đảm thực hiện toàn bộ nghĩa vụ trả nợ gồm gốc, lãi, phí (nếu có) của Bên cầm cố với ACB, chi tiết như sau:
­ Số dư tài khoản tiền gửi số ………… của ………… mở tại ………, và;
­ (Các) sổ tiết kiệm, số dư tài khoản tiền gửi khác mở tại ACB. Chi tiết về sổ tiết kiệm, số dư tài khoản theo Phụ lục hợp đồng cầm cố.
Tổng giá trị tài sản cầm cố tại một thời điểm không thấp hơn: ………………
(Bằng chữ:…………………………………………………………………)
Lãi và các quyền phát sinh từ tài sản nêu trên cũng thuộc tài sản cầm cố.”
- Trên Hợp đồng cấp tín dụng bằng hình thức bảo lãnh (QF-B1/PC), các đơn vị quy định biện pháp bảo đảm (khoản 3.1 Điều 3) như sau:
"3.1 Biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ bảo lãnh là:
 cầm cố/thế chấp tài sản
Chi tiết về việc cầm cố, giá trị tài sản cầm cố: theo Hợp đồng cầm cố sổ tiết kiệm/số dư tài khoản số ……… ngày ……….”
(ii) Tạo tài khoản ngoại bảng bảo lãnh theo hướng dẫn công việc hiện hành
Lưu ý: không nhập giá trị ngoại bảng tài khoản bảo lãnh.
b. Tại thời điểm tổng số tiền ghi có được ghi có đủ vào tài khoản đã được chỉ định
(i) Thực hiện nhập giá trị ngoại bảng bảo lãnh, giá trị nhập ngoại bảng bằng giá trị bảo lãnh.
(ii) Khi tiền báo có đủ vào tài khoản đã được chỉ định, khách hàng có nhu cầu thay đổi biện pháp bảo đảm:
- Từ cầm cố số dư TK TGTT sang cầm cố STK/ số dư TK TGTT có kỳ hạn:
 Gỡ bỏ phong tỏa TK TGTT.
 Đề nghị KH lập Ủy nhiệm chi và chuyển giao dịch viên.
 Lập Phụ lục hợp đồng thế chấp/cầm cố tài sản (QF-C8/PC). Tạo mã TSBĐ đối với TSBĐ là sổ tiết kiệm/ số dư TK TGTT có kỳ hạn và thực hiện phong tỏa theo hướng dẫn hiện hành.
 Kết nối tài sản vào tài khoản ngoại bảng.
- Sử dụng tiền ghi có từ TK TGTT để trả nợ vay, sau đó trừ trị giá thư bảo lãnh vào hạn mức còn thừa:
 Gỡ bỏ phong tỏa TK TGTT.
 Lập giấy đề nghị thu nợ vay (QF-45/NH) và chuyển giao dịch viên.
 Lập Giấy đề nghị thay đổi hạn mức tín dụng (QF-D5/PC).
 Hợp đồng sửa đổi, bổ sung (QF-B1-2/KVH) quy định việc thay đổi tài sản bảo đảm của Hợp đồng cấp tín dụng bằng hình thức bảo lãnh (QF-B1/PC).
 Lưu ý: Trường hợp hạn mức tín dụng khách hàng đã được cấp bao gồm hạn mức bảo lãnh và hạn mức vay, đồng thời phê duyệt cho khoản cấp tín dụng đó không quy định rõ hạn mức riêng của từng loại thì không cần ký Giấy đề nghị thay đổi hạn mức tín dụng (QF-D5/PC).
 Điều chỉnh hạn mức của tài khoản Master Line, Master Line Cam kết bảo lãnh (nếu có).
 Kết nối tài khoản ngoại bảng bảo lãnh vào tài khoản hạn mức tương ứng.
D. PHÁT HÀNH THƯ BẢO LÃNH VỚI NHÀ THẦU LIÊN DANH
I. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng khách hàng: Các nhà thầu liên danh không thành lập pháp nhân mới.
2. Loại bảo lãnh: bảo lãnh dự thầu, thực hiện hợp đồng, bảo hành.

II. Giải thích từ ngữ:
1. Nhà thầu liên danh: hai hoặc nhiều nhà thầu tham gia đấu thầu trong cùng một đơn dự thầu (Sau đây gọi tắt là Liên danh).
2. Thỏa thuận liên danh: là văn bản thỏa thuận giữa các thành viên liên danh, trong đó quy định người đứng đầu của liên danh, trách nhiệm chung và trách nhiệm riêng của từng thành viên đối với công việc thuộc gói thầu.
3. Tính hợp lệ của thỏa thuận liên danh: trong thỏa thuận liên danh phải phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn, khối lượng công việc phải thực hiện và giá trị tương ứng của từng thành viên trong liên danh, kể cả người đứng đầu liên danh và trách nhiệm của người đứng đầu liên danh, chữ ký của các thành viên, con dấu (nếu có);

III. Xác định Bên được bảo lãnh:
Căn cứ theo đề nghị phát hành thư bảo lãnh và dựa trên thỏa thuận liên danh của khách hàng:
1. Đối với bảo lãnh dự thầu: Từng thành viên trong liên danh thực hiện riêng rẽ bảo lãnh dự thầu hoặc thỏa thuận một thành viên trong liên danh thực hiện bảo lãnh dự thầu cho cả liên danh. Trường hợp một thành viên thực hiện bảo lãnh dự thầu cho cả liên danh thì thành viên đó phải có văn bản ủy quyền của các thành viên còn lại trong liên danh.
2. Đối với bảo lãnh khác:
o Các thành viên trong liên danh phải cùng nhau thực hiện bảo lãnh.
o Thực hiện bảo lãnh cho từng thành viên liên danh trong trường hợp trong hợp đồng liên danh và hợp đồng được ký kết giữa khách hàng và bên nhận bảo lãnh có quy định rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên là độc lập và riêng rẽ. ACB không chịu trách nhiệm trong trường hợp chủ đầu tư không chấp nhận bảo lãnh của từng thành viên liên danh.
o Thành viên liên danh thay mặt các bên trong liên danh thực hiện thủ tục bảo lãnh khác thì các bên trong liên danh phải bổ sung (hoặc ký phụ lục bổ sung) các quy định sau vào thỏa thuận liên danh:
+ Các thành viên trong liên danh đồng ý để thành viên liên danh này thay mặt liên danh xác lập và thực hiện các thủ tục để ACB phát hành bảo lãnh khác.
+ Đại diện thành viên liên danh này được toàn quyền ký tên trên các hợp đồng, văn bản, chứng từ, tài liệu, các giấy tờ có liên quan đến nội dung quy định như trên và thực hiện các quyền, nghĩa vụ phát sinh từ Bảo lãnh khác do ACB phát hành.
+ Thành viên liên danh này được sử dụng con dấu của Công ty trong các giao dịch với ACB.
+ Các thành viên liên danh cam kết chấp nhận tất cả các nội dung, điều khoản trong hợp đồng, cam kết, thỏa thuận hoặc văn bản tài liệu khác do thành viên liên danh này xác lập liên quan đến Bảo lãnh khác do ACB phát hành.
+ Trường hợp thành viên liên danh này hoặc bất kỳ thành viên liên danh nào không thực hiện, hoặc thực hiện không đúng quyền và nghĩa vụ phát sinh liên quan đến Bảo lãnh khác do ACB phát hành thì ACB có quyền yêu cầu một, một số hoặc tất cả các bên liên danh thực hiện các quyền và nghĩa vụ đó.
+ Các thành viên liên danh cam kết đảm bảo và miễn trừ cho ACB khỏi mọi tranh chấp, khiếu nại liên quan đến việc phát hành và thực hiện bảo lãnh khác. Mọi tranh chấp khiếu nại liên quan đến việc phát hành và thực hiện Bảo lãnh khác sẽ do các thành viên liên danh giải quyết và tự chịu trách nhiệm.
IV. Hồ sơ bảo lãnh
1. Bên được bảo lãnh là từng thành viên trong liên danh:
- Hồ sơ pháp lý: là hồ sơ pháp lý của từng thành viên trong liên danh
- Thỏa thuận liên danh, các văn bản bổ sung/sửa đổi thỏa thuận liên danh (nếu có).
- Hợp đồng cấp tín dụng trong đó bên được cấp tín dụng là từng thành viên trong liên danh.
- Giấy đề nghị phát hành thư bảo lãnh: thành viên đề nghị phát hành bảo lãnh ký và đóng dấu.
- Các chứng từ khác theo quy định về hồ sơ bảo lãnh của Hướng dẫn bảo lãnh hiện hành.
2. Bên được bảo lãnh là Liên danh:
- Hồ sơ pháp lý của tất cả các thành viên trong liên danh.
- Thỏa thuận liên danh, các văn bản bổ sung/sửa đổi thỏa thuận liên danh (nếu có).
- Hợp đồng cấp tín dụng trong đó bên được cấp tín dụng là tất cả các thành viên liên danh.
- Giấy đề nghị phát hành thư bảo lãnh:
+ Trường hợp nếu tất cả các bên liên danh cùng đề nghị: tất cả các thành viên liên danh cùng ký và đóng dấu trên giấy đề nghị phát hành thư bảo lãnh.
+ Trường hợp một thành viên liên danh đại diện ký thì phải có văn bản ủy quyền (nội dung ủy quyền có thể nằm trong thỏa thuận liên danh hoặc văn bản khác)
- Chứng từ chứng minh mục đích phát hành thư bảo lãnh.
- Các chứng từ khác theo quy định về hồ sơ bảo lãnh của Hướng dẫn bảo lãnh hiện hành.
Lưu ý:
Nếu nội dung ủy quyền nằm trong thỏa thuận liên danh hoặc văn bản khác thì cần phải xác định rõ Bên được ủy quyền, phạm vi ủy quyền và thời hạn ủy quyền (Thời điểm đề nghị phát hành thư bảo lãnh phải còn trong thời hạn ủy quyền)

V. Một số lưu ý khác
1. Đối với nhà thầu liên danh thành lập pháp nhân mới thì pháp nhân mới được xem như là một pháp nhân độc lập. Việc phát hành thư bảo lãnh thực hiện theo Hướng dẫn bảo lãnh hiện hành của ACB.
2. Cách thể hiện tên Liên danh trên Hợp đồng cấp tín dụng bằng hình thức bảo lãnh và thư bảo lãnh
Ví dụ:
Thành viên thứ 1: Công ty A
Thành viên thứ 2: Công ty B
Tên liên danh: Liên danh Công ty A – Công ty B
- Hợp đồng cấp tín dụng bằng hình thức bảo lãnh:
Bên được cấp tín dụng: Liên danh Công ty A - Công ty B
Thành viên thứ nhất: Công ty A
+ Giấy CNĐKKD, địa chỉ, đại diện theo pháp luật .....
Thành viên thứ hai: Công ty B
+ Giấy CNĐKKD, địa chỉ, đại diện theo pháp luật .....
- Thư bảo lãnh:
Bên được bảo lãnh: Liên danh Công ty A – Công ty B
3. Thể hiện nội dung trong thư bảo lãnh đối với trường hợp phát hành bảo lãnh khác cho từng thành viên liên danh:
Tại mục 1 trong thư bảo lãnh, thể hiện “Thư bảo lãnh này bảo đảm cho nghĩa vụ ….. của <Bên đề nghị bảo lãnh>….., phát sinh kể từ ……….được ký giữa <tên liên danh> và < Bên nhận bảo lãnh>.”


*********************************
 
Thank chủ topic. Mình đang cần tìm hiểu về vấn đề này, bạn có thể cho mình xin file có cả ảnh vào gmail hahungcuong0304 được không?
 
cho mình hỏi phí Bảo lãnh, phí phát hành theo mẫu chủ đầu tư, phí phát hành bản tiếng anh.. Phí nào chịu VAT??
 
Kiếm tiền với adsprofitreward

song lai thoi ky nhu zek rui
mau dang ky chien va tuyen ref
Site mới chiến như zeek:
- Tham gia với tài khoản miễn phí và được tặng ngay $100 trong tài khoản; trong vòng 30 ngày mới phải nâng cấp lên thành viên bạc, vàng, kim cương (giống như zeek);
- Hàng ngày bạn phải post 1 quảng cáo theo 3 bước như zeek; tuy nhiên bạn phải xem thêm 5 quảng cáo và có cơ hội trúng giải thưởng $50;
- Điểm thưởng trong 60 ngày chuyển thành VIP như zeek
- Mọi chế độ bonus, lãi suất được hưởng hàng ngày như zeek.
Mình sẽ post bài hướng dẫn các bạn sau:
Các bạn có thể vào đăng ký cho mình 1 tài khoản tại đây để tìm hiểu thêm nhé:
 

Tin tuyển dụng mới nhất

Thống kê MXH

Tổng số chủ đề
34,586
Số bình luận
528,092
Tổng số thành viên
352,223
Thành viên mới nhất
thubongzozo124
Back
Bên trên