giangnguyen5590Thành viên từ 2013

Tùy chọn cho bài đăng

Bài tập quan tri ngân hàng

Bài 1

  1. Tính vốn tự có của NH vào ngày 30/09/05 (Đơn vị tính : Tỷ đồng)
    Vốn cấp 1 = 200 +30 +30 +20 +10 -50 (lợi thế thương mại) = 240
    Vốn cấp 2 = (50 x 50%) + (25 x 40%) + 15 +15 +10 (giả định phần dự phòng chung được tính vào VTC BS là 10)=75
    Vốn tự có = Vốn cấp 1 + Vốn cấp 2
    = 240 + 75 = 315
  2. Xác định H3 của Ngân hàng A cuối ngày 30/09 ( Đơn vị tính: tỷ đồng)
    Vốn tự có
    H3 = x 100%
    Tổng tài sản có rủi ro qui đổi
  • Các khỏan phải trừ khỏi vốn tự có
    NHTM mua cổ phần của 4 TCTD khác : 40
    NHTM góp vốn liên doanh với ngân hàng khác ≤ 15% vốn tự có.
    60 – (315 x 15%) = 12,75
    Vốn tự có để tính hệ số H3 là:
    315 – ( 40 + 12,75-(phần vượt quá 15% VTC đ/v từng NH) ) = 262,25
  • Tổng tài sản có rủi ro qui đổi :
  • Nội bảng:
    ( 400 +300 + 200 +100 + 60 + 150) x 20% = 242
    900 x 50% = 450
    (300 +700) x 100% = 1.000
    100 x 150% = 150
    Cộng: 1.842
  • Bảo lãnh: 450 x 100% x 0% = 0
    280 x 50% x 100% = 140
    230 x 20% x 100% = 46
    50 x 20% x 100% = 10
    50 x 0% x 100% = 0
    Cộng: 196
  • Giao dịch lãi suất, ngọai tệ:
    800 x 0.5% x 100% = 4
    1.100 x 1% x 100% = 11
    200 x 2% x 100% = 4
    400 x 5% x 100% = 20
    300 x 8% x 100% = 24
    Cộng: 63
    Tổng tài sản có rủi ro qui đổi là:
    1.842 + 196 + 63 = 2.101
    262,25
    H3 = x 100% = 12,48%
    2.101

Bài 2
(1) Tỷ suất lãi hòa vốn: (10.000+5.000+1.000+500)×100/920.000=1,79%
Laõi tính treân soá tieàn cho vay (920.000)= 0,2%×1.000.000=2.000, 2.000×100/920.000=0,22%==>laõi suaát cho vay=2,01%

(2) Tỷ lệ chi phí lãi=10.000/920.000=1,087%
Tỷ lệ chi phí phi lãi=0,5%
Lãi dự kiến=0,2%
Phần bù rủi ro= (500/920.000)= 0,054%
Chi phí vốn CSH= (1.000/920.000)100=0,11%
è Lãi suất cho vay=1,951%

Bài 3
(1) Tính các hệ số:

  • H1 = 3.500/30.500=11,47%
  • H2 = 3.500/38.700= 9,044%
  • H3 = 3.500/35.660=9,8%

(2) Tính mức cho vay tối đa K/H: 3.500/(35.660+X)=8%
èX= 8.090
Bài 4
Cung thanh khoản= Nhận TG+Thu gốc và lãi nợ vay+Thu khác bằng TM và CK+DTSC+DTTC
Cầu Thanh khoản= Cho K/H vay+K/H rút tiền+Trả gốc và lãi đến hạn+DTBB ngày hốm sau+Dự trữ vượt mức ngày hôm sau+Mua chứng khoán.
è Nếu cung<cầu èĐi vay : Vay qua đêm, vay tái CK…
∑cung=4.596
∑cầu=4.829
èThiếu 233 : Vay qua đêm 100, vay TCK 133. Cân số 31.433
Bài 5
Xét 4 điều kiện cho vayè Cho vay 266

Bài 6
∑Cung=6.440
∑Cầu=6.829
èThiếu 389 (NH sẽ vay qua đêm). Cân số=32.099

Bài 7
H3 =2234/ 2.0838,5+900=10,28%
Xét cho K/H vay 335,1
∑Cung=5.925
∑Cầu=6.376,3
èThiếu 451,3 (NH sẽ vay qua đêm). Cân số=30.941,3

Bài 8
Thanh khoản quý 1= -10.000
Thanh khoản quý 2= +3.200
Thanh khoản quý 3= -4.000
Thanh khoản quý 4= -30.000
Sử dụng DTBB dư ra 600, bán DTTC 14.950, vay TCK 14.450.
Cân số 308.450

Bài 9
TSC nhạy lãi= 2.050- 5%(2.050)+400+(21.167)50%+(6.920)20%
= 2.050 + 400 + 10.583,5 + 1.384=14.417,5
TSN nhạy lãi= 2.064,3+2.517,2+10.655+121=15.357,7

R=14.417,5 – 15.357,5= -940 <0 Rủi ro LS xuất hiện khi LS tăng.
Mức độ thiệt hại = 0,5% (-940)= - 4,7

Bài 10

  1. Xử lý các tình huống trên : (Đơn vị tính : triệu đồng)
  • Nhu cầu thanh khỏan:
  • Trả tiền mặt cho khách hàng: 4.153
  • Chi trả lãi: 112
    Cho vay: Xét hạn mức cho vay
    Khả năng trả nợ của ông X là đầy đủ
    Tài sản đảm bảo: 70% (2500 – 100) = 1.680 > 1.400
    Xét 15% VTC : 15% x 66.200 = 9.930 > 1.400
    Vốn tự có
    Xét hệ số H3 = x 100%
    Tổng tài sản có rủi ro qui đổi
    Tổng tài sản có rủi ro qui đổi :
  • Tiền gửi ngân hàng khác: 538 x 20% = 107,6
  • Tín dụng: Chiết khấu thương phiếu: 180.066 x 10% x 100% = 18.006,6

Cấp cho ngân hàng khác: 180.066 x 10% x 20% = 3.601,32
Thế chấp bất động sản: 180.066 x 10% x 50% = 9.003,3
Không đảm bảo: (180.066 x 70% - 6.500) x 100% = 119.546,2

  • Đầu tư: 82.187 x 90% x 100% = 73.968,3
  • Tài sản khác: 23.622 x 100%+trả lãi = 23.622

Cộng : 247.855,32
Tài sản có rủi ro ngòai bảng

  • NH bảo lãnh DN vay: 25.340 x 100% x 100% = 25.340
  • NH bảo lãnh dự thầu: 80.580 x 50% x 100% = 40.290

Cộng: 65.630
66.200
H3 = x 100% = 21,12% > 8%
247.855,32 + 65.630

  • Vậy cho ông X vay : 1.400
  • Dự trữ vượt mức: 600
  • Dự trữ bắt buộc: 6%(93.101 + 98.114 – 1.456 – 678 – 1045 – 974) + 500 = 11.253,72
    => Tổng nhu cầu thanh khỏan: 17.518,72
  • Cung thanh khoản:
    + Thu nợ gốc: 6.500
    + Thu lãi : 620
    + Bán chứng chỉ tiền gửi ( < 3tháng) : 500
    + Dự trữ sơ cấp: 5.734 + 13.378 = 19.112
    + Dự trữ thứ cấp = 82.187 x 10% x 90% = 7.396,83
    => Tổng cung thanh khoản : 34.128,83
  • Kết luận: Ngân hàng thừa thanh khoản
    34.128,83 – 17.518,72 = 16.610,11
    Xử lý: (Sử dụng TM, thu nợ goác, thu laõi vay)
    NH mua chứng khoán DTTC: (7.396,83+ 9.213,28)

2. Lập bảng tổng kết tài sản cuối ngày 23/6

BẢNG TỔNG KẾT TÀI SẢN
ĐVT: Triệu đồng

Tài sản

Số tiền

Nguồn vốn

Số tiền

1. Tiền mặt

200,00

1. Tiền gửi

90.967

1. Tiền gửi NH khác

538,00

1. Tiết kiệm

96.095

1. Tiền gửi NHNN

11.653,72

1. Chứng chỉ tiền gửi

500

1. Tín dụng

174.966,00

1. Vay NH khác

17.200

1. Đầu tư

91.400,28

1. Vốn tự có

66.200

1. Tài sản khác

23.734,00

1. Nguồn vốn khác

31.530

Cộng

302.492,00

Cộng

302.492

3. Phân tích rủi ro mà ngân hàng sẽ phải chịu khi lãi suất biến động 0,25%

  • Tổng tài sản có nhạy lãi:
    - Tiền gửi NHNN: 11.653,72
    - Tiền gửi NH khác: 538
    - Tín dụng: 30%(180.066)+1.400=55.419,8
    - Dự trữ thứ cấp: 16.610,11 = 7.396,83+9.213,28
    Tổng cộng: 84.221,63
  • Tổng tài sản nợ nhạy lãi:
    - Tiền gửi không kỳ hạn: (93.101 x 60%) – 1.456 = 54.404,6
    - Tiết kiệm không kỳ hạn: (98.114 x 45%) – 1.045 = 43.106,3
    - Chứng chỉ tiền gửi: 500
    - Vay ngân hàng khác: 17.200
    Tổng cộng: 115.210,9
    R = Tổng TS có nhạy lãi - Tổng TS nợ nhạy lãi
    84.221,63– 115.210,9 = - 30.989,27 <0
    Rủi ro xuất hiện khi lãi suất thị trường tăng.
  • Khi lãi suất thị trường tăng 0,25%
    Mức giảm lợi nhuận : 0,25% (- 30.989,27) = - 77,47

Bài 11

  1. Xử lý các tình huống trên (ĐVT: triệu đồng)
  • Khả năng trả nợ là 230
  • TSĐB = 70% x (500 - 100) = 280 > 220
  • Xét 15% VTC = 15% x 2.700 = 405 > 220
    Vốn tự có
    Xét hệ số H3 = x 100%
    Tổng tài sản có rủi ro qui đổi
  • Tổng tài sản có rủi ro qui đổi :
  • Tiền gửi ngân hàng khác: 250 x 20% = 50
  • Tín dụng: ( 20.540 x 2% - 200) x 100% = 210,8

(20.540 x 25% - 100) x 20% = 1.007
20.540 x 8% x 50% = 821,6
20.540 x 65% x 100% = 13.351

  • Đầu tư: 8.560 x 83% x 100% = 7.104,8
  • Tài sản khác: 300 x 100% = 300

Cộng : 22.845,2
Tài sản có rủi ro ngòai bảng
Bảo lãnh cho khách hàng : 6.200 x 100% x 100% = 6.200
lãnh thanh toán : 11.500 x 100% x 100% = 11.500
Cộng: 17.700
2.700
H3 = x 100% = 6,66% < 8%
22.845,2 + 17.700
Vậy không cho ông X vay

  • Cung thanh khoản:
  • Thu nợ: 300
  • Dự trữ sơ cấp: 900 + 2.100 = 3.000
  • Dự trữ thứ cấp: = 17% x 8.560 = 1.455,2
    Cộng: 4.755,2
  • Cầu thanh khoản:
  • Trả tiền mặt = 800 + 300 +300 +500 + 200 = 2.100
  • Trả lãi tiền gửi: 125
  • Dự trữ vượt mức: Tiền mặt : 400
    Tiền gửi NHNN: 800
  • Dự trữ bắt buộc: 6%[(6.000 - 800 - 300)+(12.500 - 300 - 500)+(10.850 - 200)] = 1.635
    Cộng cầu thanh khoản: 5.060
    Kết luận: Ngân hàng thiếu khả năng thanh khoản
    5.060 – 4.755,2 = 304,8
    Xử lý: - Vay qua đêm: 200
    - Tái chiết khấu : 104,8

2. Lập bảng tổng kết tài sản cuối ngày 16/04/1999

BẢNG TỔNG KẾT TÀI SẢN

Tài sản

Số tiền

Nguồn vốn

Số tiền

1. Tiền mặt

400

1. Tiền gửi

4.900

1. Tiền gửi ngân hàng

2.435

1. Tiết kiệm

11.700

1. Tiền gửi NH khác

250

1. Chứng chỉ tiền gửi

10.650

1. Tín dụng

20.135,2

1. Vay Nh khác

400

1. Đầu tư

7.104,8

1. Vốn tự có

2.700

1. Tài sản khác

425

1. Nguồn vốn khác

400

Cộng

30.750

Cộng

30.750

3. Phân tích rủi ro mà ngân hàng sẽ phải chịu khi lãi suất biến động 0,45% ( ĐVT: triệu đồng)

  • Tổng tài sản có nhạy lãi:
  • Tiền gửi NHNN: 2.435
  • Tiền gửi NH khác: 250
  • Tín dụng: 20.135,2 x 50% = 10.067,6
    Cộng: 12.752,6
  • Tổng tài sản nợ nhạy lãi:
    - Tiển gửi: 4.900 x 30% = 1.470
    - Tiết kiệm: 11.700 x 50% = 5.850
    - Vay : 400
    Cộng : 7.720
    R = Tổng TSC nhạy lãi – Tổng TSN nhạy lãi
    = 12.752,6 – 7.720 = 5.032,6 >0
    Rủi ro xuất hiện khi lãi suất thị trường giảm
  • Khi lãi suất thị trường tăng 0,45%
  • Thu nhập lãi tăng: 12.752,6 x 0,45% = 57,387
  • Chi phí lãi tăng: 7.720 x 0,45% = 34,74
    => Mức tăng lợi nhuận: 57,387 – 34,74 = 22,647
  • Khi lãi suất thị trường giảm : 0,45%
  • Thu nhập lãi giảm: 12.752,6 x (-0,45%) = -57,387
  • Chi phí lãi giảm: 7.720 x (-0,45%) = -34,74
    => Mức giảm của lợi nhuận: -57,387 – (-34,74) = -22,647

Bài 12 trang 275

Bài làm:

  1. Xử lý các tình huống trên (ĐVT: triệu đồng)
    Xét cho khách hàng Z vay
  • Khả năng trả nợ là 100<200
  • Xét tài sản đảm bảo: 70% x 400 = 280>200
  • Xét 15% VTC = 15% x 2.000 = 300>200
    VTC
    Xét hệ số H3 = x 100%
    Tổng tài sản có rủi ro quy đổi
    Tổng tài sản có rủi ro quy đổi:
  • Tiền gửi NH khác: 20 x 20% = 4
  • Tín dụng: 21.167 x 15% x 100% = 3.175,05
    21.167 x 35% x 50% = 3.704,225
    21.167 x 50% x 100% = 10.583,5
    - Đầu tư: 6.920 x 80% x 100% = 5.536
    - Tài sản khác: 81 x 100% = 81
    Cộng: 23.083,775
    2.000
    = x 100% = 8,66% >8%
    23.083,775
    Vậy cho ông Z vay 100 triệu
  • Cung thanh khoản:
  • Dự trữ sơ cấp: Tiền mặt: 962
    Tiền gửi NHNN: 2.050
  • Dự trữ thứ cấp: 20% x 6.920 = 1.384
    Cộng: 4.396
  • Cầu thanh khoản
  • Chi tiền mặt: + Tiền gửi có kỳ hạn: 754
    + Chứng chỉ tiền gửi: 489
    + Tiền gửi hoạt kỳ: 257
  • Dự trữ bắt buộc = 5% [(5.898 – 257) +(12.586 – 754) + (10.655 – 489)]= 1.381,95
  • Dự trữ vượt mức: Tiền mặt: 50
    Tiền gửi: 700
  • Cho vay: 100
    Cộng cầu thanh khoản: 3.731,95
    Nhận xét: Ngân hàng thừa thanh khoản
    4.396 – 3.731,95 = 664,05

2. Lập bảng tổng kết tài sản cuối ngày

BẢNG TỔNG KẾT TÀI SẢN
ĐVT: Triệu đồng

Tài sản

Số tiền

Nguồn vốn

Số tiền

1. Tiền mặt

50

1. Tiền gửi

5.641

1. Tiền gửi NH khác

2.081,95

1. Tiết kiệm

11.832

1. Tiền gửi NHNN

20

1. Chứng chỉ tiền gửi

10.166

1. Tín dụng

21.267

1. Vốn tự có

2.000

1. Đầu tư

6.200,05

1. Nguồn vốn khác

61

1. Tài sản khác

81

Cộng

29.700

Cộng

29.700

3. Phân tích rủi ro mà ngân hàng sẽ chịu khi lãi suất biến động 0,5%

  • Tổng tài sản có nhạy lãi:
    - Tiền gửi NHNN: 2.081,95
    - Tiền gửi NH khác: 20
    - Tín dụng: 21.167 x 40% = 8.466,8
    Tổng cộng: 10.568,75
  • Tổng tài sản nợ nhạy lãi:
    - Tiền gửi: 35% (5898)-257 = ???
    - Tiết kiệm: 20% x 12.586 -754=???
    - Chứng chỉ tiền gửi: 10.166
    Tổng cộng: 14.506,75
    R = Tổng TS có nhạy lãi - Tổng TS nợ nhạy lãi
    = 10.568,75 – 14.506,75 = - 3.998 <0
    Rủi ro xuất hiện khi lãi suất thị trường tăng.
  • Khi lãi suất thị trường tăng 0,5%
    + Thu nhập lãi tăng: 10.568,75 x 0,5% = 52,844
    + Chi phí lãi tăng: 14.506,75 x 0,5% = 72,533
    => Mức lợi nhuận giảm: 52,844 – 72,533 = -19,689
  • Khi lãi suất thị trường giảm 0,5%
    + Thu nhập lãi giảm : 10.568,75 x (-0,5%) = -52,844
    + Chi phí lãi giảm: 14.506,75 x (-0,5%) = -72,533
    => Mức tăng lợi nhuận: -52,844 – (-72,533) = 19,689

Bài 13 trang 277

Bài làm

  1. Xử lý các tình huống trên.
    Xét cho bà Lan và bà Nhật Minh vay
  • Khả năng trả nợ của khách hàng là đầy đủ
  • Xét TSĐB = 70% x 2.000 = 1.400 <1.800
    70% x 2.500 = 1.750 >1.200
  • Xét 15% VTC = 15% x 70.354 = 10.553 > 3.000
    Vốn tự có
    Xét hệ số H3 = x 100%
    Tổng tài sản có rủi ro qui đổi
  • Tổng tài sản có rủi ro qui đổi :
  • Tiền gửi ngân hàng khác: 1.449 x 20% = 289,8
  • Tín dụng: 132.789 x 60% x 50% = 39.836,7

132.789 x 40% x 100% = 53.115,6

  • Đầu tư: (91.000-524) x 100% = 90.476
  • Tài sản cố định: 94 x 100% = 94

Cộng : 183.812,1
Ngoại bảng:
Bảo lãnh vay: 520.240 x 100% x 100% = 520.240
Bảo lãnh thanh toán : 248.215 x 100% x 100% = 248.215
Cộng: 768.455
70.354 (trừ phần góp vốn LD vượt % VTC)
H3 = x 100% = 7,388% < 8%
183.812,1+ 768.455
Vậy không cho bà Lan và bà Nhật Minh vay

  • Cung thanh khoản:
    + Nhận tiền gửi: 250
    + Tiền mặt : 5.190
    + Tiền gửi NHNN: 10.478
    DTTC: Bán trái phiếu :50% x 524 = 262
    => Tổng cung thanh khoản : 16.180
  • Cầu thanh khoản:
    + Chi tiền mặt : 1.150
    + Dự trữ vượt mức: 8.000
    + DTBB :5%[(57.397 - 879,5 + 230) + (112.284 -270,5 + 20)] = 8.439,05
    => Tổng cầu thanh khoản : 17.589,05
    Kết luận: Ngân hàng thieáu thanh khoản: 1409,05
    -Vay qua đêm 760
  • Baùn CK coâng ty: 649,05

2. Lập bảng tổng kết tài sản cuối ngày 21/12/96

BẢNG TỔNG KẾT TÀI SẢN
ĐVT: Triệu đồng

Tài sản

Số tiền

Nguồn vốn

Số tiền

1. Tiền mặt

1.000

1. Tiền gửi

56.747,5

1. Tiền gửi NHNN

15.439,05

1. Tiết kiệm

112.033,5

1. Tiền gửi NH khác

1.449

1. Vay

358

1. Tín dụng

132.789

1. Vốn tự có

70.354

1. Đầu tư

89.328,95

1. Nguồn vốn khác

607

1. Tài sản khác

94

Cộng

240.860

Cộng

240.860

Kg vay qua đêm mà bán TP công ty (để tăng H3)
Bài 16:
H3=350/3.266,95+770=8,66% è Z=3.970,842
Cho vay 28.
Cung TK=870
Caàu TK= 1.203
èThieáu 333
Cầm cố 341 thương phiếu: Lãi: 7,843
Thu 333,157: 0,157 đưa vào TG NHNN
Caân soá: 5.391

Tích sản

Soá tieàn

Tiêu sản

Soá tieàn

1.Tiền mặt tại qũy
2.TG tại NHNN
3.TG tại NH khác
4.Tín dụng
5.Đầu tư
6.Tích sản khác

120
555,157
28
3.838
642
207,843

1.Tiền gởi
2.Tiết kiệm
3.CD
4.Vay NH khaùc
5.Vốn tự có
6.Tiêu sản khác

1.300
1.800
1.400
450
350
50

Cộng

5.391

Cộng

5.391

Bài 18
H3=4000/38.933,5+7700=8,577%
Cung TK=7280, Cầu TK=9061èThiếu 1781
Vay qua đêm 200, còn lại 1581èCầm cố 1589 trái phiếu
Cân số 53.059

Tích Sản

Soá tieàn

Tiêu Sản

Soá tieàn

1. Tiền mặt tại qũy
2. Tiền gởi tại NHNN
3. Tiền gởi tại NH khác
4. Tín dụng
5. Đầu tư
6. Tích sản khác

500,055
2.565
280
38.400
9.120
2.223,945

1. Tiền gởi
2. Tiết kiệm
3. Chứng chỉ tiền gởi
4. Vay NH khaùc
5. Vốn tự có
6. Tiêu sản khác

12.900
18.400
14.000
3.289
4.000
500

Tổng cộng

53.089

Tổng cộng

53.089

Thảo luận · 12 phút đọc

Trả lời (1)

Đăng nhậpĐăng ký

Người làm ngân hàng đã xác thực qua email công việc.

Dấu tích xanh là gì