Cách phân biệt sổ đỏ sổ hồng dành cho Banker (2021)

Sổ đỏ sổ hồng khác nhau thế nào?

sodosohong

Trong quá trình tác nghiệp, việc phân biệt giữa 2 khái niệm sổ đỏ sổ hồng còn gây khó khăn cho khá nhiều Chuyên viên. Bài viết này, Tôi tổng hợp một số thông tin theo quy định hiện tại, nhằm làm rõ thêm khái niệm sổ đỏ sổ hồng.

SỔ ĐỎ

sổ dỏ có tài sản

 Màu sắc: Bìa sổ có màu đỏ

– Tên gọi pháp lý: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

– Căn cứ cấp sổ: Sổ đỏ được cấp căn cứ theo Nghị định 64-CPThông tư 346/1998/TT-TCĐC cho nhiều loại đất, cụ thể là:

+ Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối, đất ở thuộc khu vực nông thôn, đất chuyên dùng các loại.

+ Các thửa đất có công trình nhưng không phải là nhà ở, thửa đất ở chưa có nhà hoặc nhà tạm thuộc nội thành phố, nội thị xã, thị trấn.

– Trong thực tế, chúng ta có thể gặp 2 loại số đỏ là Mẫu chỉ có đất & Mẫu có cả đất và tài sản gắn liền với đất được cập nhật vào sổ.

SỔ HỒNG (mẫu mới hiện hành)

Sổ hồng

– Màu sắc: Bìa sổ có màu hồng đậm

– Tên gọi pháp lý là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Để thống nhất trong việc quản lý cấp giấy chứng nhận thì Chính phủ đã ban hành Nghị định 88/2009/NĐ-CP và sau đó thì Bộ Tài nguyên và Môi trường có Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009.

Theo đó từ ngày 10/12/2009, người sử dụng đất sẽ được cấp Giấy chứng nhận mẫu mới có tên là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

– Sổ mẫu mới có thể chứng nhận các nội dung sau đây cho mọi đối tượng đủ điều kiện:

+ Chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

+ Chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng

+ Chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng.

– Thẩm quyền cấp sổ

Ở thời điểm hiện tại thì thẩm quyền cấp sổ mẫu mới này được quy định theo 2 nhóm là đối với địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai. Cụ thể như sau:

** Đối với địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai

(1) Sở TNMT sẽ cấp sổ mẫu mới đối với Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản đã từng được cấp các loại giấy trước đây như Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng khi họ:

– Thực hiện các quyền của chủ sở hữu dẫn đến phải cấp mới Giấy chứng nhận .

– Đề nghị Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận

(Khoản 3 Điều 105 Luật đất đai 2013)

Tùy vào điều kiện cụ thể tại địa phương mà UBND tỉnh sẽ quy định cho phép Sở Tài nguyên và Môi trường được ủy quyền cho Văn phòng đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận cho các đối tượng nêu trên và được sử dụng dấu của Sở Tài nguyên và Môi trường.

(2)  Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp

Ví dụ: Ông A được cấp sổ đỏ ở thời điểm chỉ có đất, sau này có nhà ở trên đất hoặc các công trình khác trên đất thì cập nhật nhà và tài sản khác vào sổ. Khi đó thẩm quyền sẽ thuộc về Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tùy theo quyết định của UBND cấp tỉnh.

Căn cứ  pháp lý: Khoản 23 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP.

(3) UBND cấp huyện: Cấp sổ cho đối tượng hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

** Đối với Địa phương chưa có Văn phòng đăng ký đất đai

(1) Sở Tài nguyên và Môi trường: Cấp sổ cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

(2) UBND cấp huyện cấp sổ cho đối tượng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Lưu ý: Theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Luật Đất đai 2013 thì sổ hồng, sổ đỏ mẫu cũ đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày 10/12/2009 vẫn có giá trị pháp lý và không phải đổi sang mẫu mới.

Tổng hợp


Xem thêm ∇

ĐẤT THỔ CƯ

Đất thổ cư hay còn gọi là đất phi nông nghiệp là loại đất cho phép ở, xây dựng nhà cửa, các công trình xây dựng cho đời sống xã hội.

Đất thổ cư được chia làm 2 mã: ONT là đất ở tại nông thônODT là đất ở tại đô thị thành phố. Đất ao vườn nằm trong diện tích nhà ở trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư vẫn được công nhận là đất thổ cư.

Để được công nhận là đất thổ cư thì người sở hữu đất phải đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp theo quy định luật đất đai nhà nước.

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Đất nông nghiệp được hiểu đơn giản là loại đất chỉ được phép sử dụng vào mục đích sản xuất, làm nông nghiệp như trồng cây hoa màu, nuôi trồng thủy hải sản, lương thực thực phẩm.

Đất nông nghiệp không được phép xây dựng nhà ở, nếu muốn xây dựng nhà ở thì bạn phải đăng ký chuyển mục đích sang đất thổ cư mới được phép.

ĐẤT NỀN VÀ ĐẤT THỔ CƯ

Đất nền hay đất nền dự án là đất thổ cư được chia nhỏ từ một quỹ đất lớn theo quy hoạch nhất định. Khi đó Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải cấp mới cho từng lô đất nhỏ trong dự án. Nếu chưa phải đất thổ cư (đất nông nghiệp) phải xin chuyển đổi mục đích sử dụng sang thổ cư. Khi đăng ký làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần có đủ các giấy tờ cần thiết như tiền sử dụng đất (nguồn gốc mảnh đất trước đây), lệ phí trước bạ (khoản lệ phí đăng ký làm sổ đỏ).

Leave a Reply

For security, use of Google's reCAPTCHA service is required which is subject to the Google Privacy Policy and Terms of Use.

I agree to these terms.